So sánh giá vàng hôm nay 10/3: Biến động trái chiều giữa các cửa hàng kinh doanh

Tại thời điểm khảo sát lúc 13h00, giá vàng trong nước tăng giảm trái chiều tại các hệ thống. Hiện, giá vàng SJC tăng 100.000 đồng/lượng trong khi vàng nhẫn 9999, vàng 24K và vàng tây 18K tiếp tục giảm so với phiên trước đó.

Bảng giá vàng SJC hôm nay tại các hệ thống lúc 13h00 ngày 10/32021

Xem thêm: So sánh giá vàng hôm nay 11/3

Trên toàn quốc, giá vàng SJC đảo chiều tăng theo xu hướng thị trường. Nhìn chung, giá mua vào bán ra tăng không nhiều quá 100.000 đồng/lượng.

Hiện tại, giá trần mua vào và bán ra đối với vàng SJC cao nhất giữa hai miền Bắc - Nam lần lượt là 54,96 triệu đồng/lượng và 55,37 triệu đồng/lượng.

Vàng miếng SJC tại ngân hàng Eximbank niêm yết giá mua bán ghi nhận tăng 80.000 đồng/lượng.

Giá vàng SJC

Khu vực

Phiên sáng 9/3

Phiên hôm nay 10/3

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

54,85

55,28

54,95

55,35

+100

+70

Hà Nội

54,85

55,30

54,95

55,37

+100

+70

Hệ thống Doji

Hà Nội

54,90

55,30

54,95

55,35

+50

+50

TP HCM

54,85

55,30

54,85

55,35

-

+50

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

54,90

55,28

54,92

55,30

+20

+20

Cửa hàng vàng bạc đá quí Phú Nhuận

TP HCM

54,80

55,25

54,85

55,30

+50

+50

Hà Nội

54,80

55,25

54,85

55,30

+50

+50

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

54,92

55,28

54,96

55,29

+40

+10

Mi Hồng

TP HCM

54,90

55,17

54,95

55,20

+50

+30

Tại ngân hàng Eximbank

Toàn quốc

54,87

55,12

54,95

55,20

+80

+80

Vàng SJC tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h00. (Tổng hợp: Tuệ Mẫn)

Bảng giá vàng 24K hôm nay tại các hệ thống lúc 13h00 ngày 10/32021

Qua khảo sát, giá vàng 24K đang được hệ thống Mi Hồng niêm yết giá trần mua vào cao nhất là 51,70 triệu đồng/lượng và bán ra 52,35 triệu đồng/lượng tại hệ thống Bảo Tín Minh Châu.

Hiện tại, giá mua bán vàng nữ trang 24K ở các hệ thống trên toàn quốc tiếp tục giảm không nhiều hơn 100.000 đồng/lượng.

Giá vàng 24K

Khu vực

Phiên sáng 9/3

Phiên hôm nay 10/3

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

51,45

52,15

51,40

52,10

-50

-50

Tập đoàn Doji

Hà Nội

51,35

52,30

51,25

52,20

-100

-100

TP HCM

51,35

52,30

51,25

52,20

-100

-100

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

51,40

52,40

51,30

52,30

-100

-100

Hệ thống PNJ

TP HCM

51,30

52,10

51,20

52,00

-100

-100

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

51,35

52,45

51,25

52,35

-100

-100

Mi Hồng

TP HCM

51,70

52,00

51,70

52,00

-

-

Vàng 24K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h00. (Tổng hợp: Tuệ Mẫn)

Bảng giá vàng 18K hôm nay tại các hệ thống lúc 13h00 ngày 10/32021

Nhìn chung, giá vàng 18K ở hướng mua vào đang được tập đoàn Doji chi nhánh TP HCM giao dịch cao nhất là 38,15 triệu đồng/lượng và 40,15 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Giá vàng nhẫn 18K ở chiều mua vào và bán ra cùng giảm nhiều nhất 100.000 đồng/lượng

Giá vàng 18K

Khu vực

Phiên sáng 9/3

Phiên hôm nay 10/3

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

37,27

39,27

37,23

39,23

-40

-40

Tập đoàn Doji

Hà Nội

38,23

40,23

38,15

40,15

-80

-80

TP HCM

38,23

40,23

38,15

40,15

-80

-80

Hệ thống PNJ

TP HCM

37,83

39,23

37,75

39,15

-80

-80

Mi Hồng

TP HCM

35,10

37,10

35,00

37,00

-100

-100

Vàng 18K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h00. (Tổng hợp: Tuệ Mẫn)

Giá vàng giao ngay giảm 0,20% xuống 1.712 USD/ounce theo Kitco, vàng giao tháng 4/2021 giảm 0,36% xuống 1.710 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 12h00.

Qui đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (23.140 đồng), giá vàng thế giới tương đương 47,73 triệu đồng/lượng, thấp hơn 7,64 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.

chọn