So sánh giá vàng hôm nay 10/4: Giá vàng trong nước đảo chiều đi xuống phiên cuối tuần

Giá vàng SJC chốt phiên cuối tuần ngày 10/4 quay đầu giảm trở lại, với mức giảm nhiều nhất không quá 150.000 đồng/lượng. Trong khi giá vàng nữ trang loại 24K và 18K đang có dấu hiệu biến động tăng giảm trái chiều tại một số cửa hàng kinh doanh trong nước.

Bảng giá vàng SJC hôm nay tại các hệ thống lúc 12h00 ngày 10/4/2021

Xem thêm: So sánh giá vàng hôm nay 12/4

Tại thời điểm khảo sát lúc 12h00, giá vàng SJC bất ngờ giảm trở lại khoảng 50.000 - 150.000 đồng/lượng tại các hệ thống cửa hàng kinh doanh trên toàn quốc. 

Cụ thể, tại các hệ thống kinh doanh như Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn, Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận, Tập đoàn Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng, giá vàng SJC cùng quay đầu giảm 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm trong khoảng 50.000 - 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Cùng trạng thái, tại Tập đoàn Doji thuộc cả hai chi nhánh Bắc - Nam, giá vàng SJC ghi nhận đồng loạt giảm 150.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm lần lượt từ 100.000 - 150.000 đồng/lượng ở chiều bán ra. 

Còn lại tại ngân hàng Eximbank, giá vàng SJC trưa nay đồng loạt giảm nhẹ 50.000 đồng/lượng theo cả hai chiều mua vào và bán ra.

Giá vàng SJC

Khu vực

Phiên sáng 9/4

Phiên hôm nay 10/4

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

54,90

55,30

54,80

55,25

-100

-50

Hà Nội

54,90

55,32

54,80

55,27

-100

-50

Hệ thống Doji

Hà Nội

54,95

55,35

54,80

55,25

-150

-100

TP HCM

54,95

55,35

54,80

55,20

-150

-150

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

55,00

55,30

54,90

55,20

-100

-100

Cửa hàng vàng bạc đá quí Phú Nhuận

TP HCM

54,95

55,35

54,85

55,25

-100

-100

Hà Nội

54,95

55,35

54,85

55,25

-100

-100

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

55,00

55,29

54,90

55,19

-100

-100

Mi Hồng

TP HCM

55,00

55,18

54,90

55,10

-100

-80

Tại ngân hàng Eximbank

Toàn quốc

54,95

55,20

54,90

55,15

-50

-50

Vàng SJC tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Du Y)

Bảng giá vàng 24K hôm nay tại các hệ thống lúc 12h00 ngày 10/4/2021

Giá vàng 24K trong phiên giao dịch trưa nay đảo chiều giảm từ 50.000 đồng/lượng đến 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra tại các hệ thống kinh doanh được khảo sát vào lúc 12h00.

Trong đó, tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng, giá vàng cùng giảm 100.000 đồng/lượng, trong khi tại hệ thống PNJ vàng 24K cũng giảm thêm 50.000 đồng/lượng theo cả hai chiều mua vào và bán ra.

Tại Tập đoàn Doji, giá vàng 24K phiên trưa nay đang có diễn biến tăng giảm trái chiều, trong khi chiều mua vào giảm 50.000 đồng/lượng thì chiều bán ra tăng 50.000 đồng/lượng.

Cùng thời điểm khảo sát, giá vàng tại Tập đoàn Phú Quý giữ nguyên không đổi theo cả hai chiều so với mức giá ghi nhận cùng thời hôm qua (8/4).

Giá vàng 24K

Khu vực

Phiên sáng 9/4

Phiên hôm nay 10/4

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

50,45

51,15

50,35

51,05

-100

-100

Tập đoàn Doji

Hà Nội

50,35

51,20

50,30

51,25

-50

+50

TP HCM

50,35

51,20

50,30

51,25

-50

+50

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

50,15

51,15

50,15

51,15

-

-

Hệ thống PNJ

TP HCM

50,30

51,10

50,25

51,05

-50

-50

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

50,20

51,30

50,10

51,20

-100

-100

Mi Hồng

TP HCM

50,80

51,05

50,70

50,95

-100

-100

Vàng 24K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Du Y) 

Bảng giá vàng 18K hôm nay tại các hệ thống lúc 12h00 ngày 10/4/2021

Tại thời điểm lúc 12h00 trưa nay, giá vàng 18K đã giảm từ 40.000 - 70.000 đồng/lượng cả chiều mua vào và bán ra được ghi nhận tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn và hệ thống PNJ.

Tuy nhiên, tại Tập đoàn Doji, giá vàng vẫn điều chỉnh tăng 40.000 đồng/lượng theo cả hai chiều. Riêng cửa hàng Vàng Mi Hồng, vàng 18K giữ nguyên giá mua - bán không thay đổi và niêm yết giá vàng lần lượt ở mức 33,90 - 35,90 triệu đồng/lượng.

Giá vàng 18K

Khu vực

Phiên sáng 9/4

Phiên hôm nay 10/4

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

36,51

38,51

36,44

38,44

-70

-70

Tập đoàn Doji

Hà Nội

37,40

39,40

37,44

39,44

+40

+40

TP HCM

37,40

39,40

37,44

39,44

+40

+40

Hệ thống PNJ

TP HCM

37,08

38,48

37,04

38,44

-40

-40

Mi Hồng

TP HCM

33,90

35,90

33,90

35,90

-

-

Vàng 18K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Du Y)

Giá vàng giao ngay giảm 0,23 xuống 1.751 USD/ounce theo Kitco, vàng giao tháng 6 giảm 0,34% xuống 1.752 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 12h00.

Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (23.160 đồng), giá vàng thế giới tương đương 48,66 triệu đồng/lượng, thấp hơn 6,61 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.

chọn