So sánh giá vàng hôm nay 12/4: Giá vàng SJC tiếp tục giảm trong phiên đầu tuần mới

Phiên giao dịch đầu tuần thứ Hai (12/4), vào lúc 12h00, ghi nhận giá vàng miếng SJC tiếp đà giảm thêm 30.000 - 200.000 đồng/lượng và điều chỉnh không đồng nhất đối với vàng nữ trang loại 24K và 18K. Hiện giá vàng trong nước đang cao hơn khoảng 6,64 triệu đồng/lượng so với thế giới.

Bảng giá vàng SJC hôm nay tại các hệ thống lúc 12h00 ngày 12/4/2021

Xem thêm: So sánh giá vàng hôm nay 13/4

Cụ thể, trong phiên giao dịch đầu tuần ngày 12/4, giá vàng SJC tiếp tục giảm thêm khoảng 30.000 - 200.000 đồng/lượng theo cả hai chiều mua vào và bán ra được khảo sát vào lúc 12h00. 

Trong đó, tại các hệ thống kinh doanh như Vàng bạc Đá Quý Sài Gòn, Vàng bạc Đá Quý Phú Nhuận, hệ thống Doji chi nhánh Hà Nội và Tập đoàn Phú Qúy, vàng miếng SJC ghi nhận cùng giảm 150.000 đồng/lượng chiều bán và giảm lần lượt từ 100.000 - 200.000 đồng/lượng chiều mua. 

Cùng thời điểm, tại Tập đoàn Doji chi nhánh TP HCM, Bảo Tín Minh Châu và Ngân hàng Eximbank, giá vàng SJC đồng loạt điều chỉnh giảm 100.000 đồng/lượng ở chiều bán còn chiều mua giảm trong khoảng 100.000 - 180.000 đồng/lượng.

Còn lại tại Mi Hồng, giá vàng miếng SJC trưa này cùng giảm nhẹ 30.000 đồng/lượng theo cả hai chiều mua vào và bán ra so với mức giá ghi nhận cùng thời điểm ngày thứ Bảy tuần trước (10/4).

Giá vàng SJC

Khu vực

Phiên sáng 10/4

Phiên hôm nay 12/4

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

54,80

55,25

54,70

55,10

-100

-150

Hà Nội

54,80

55,27

54,70

55,12

-100

-150

Hệ thống Doji

Hà Nội

54,80

55,25

54,70

55,10

-100

-150

TP HCM

54,80

55,20

54,70

55,10

-100

-100

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

54,90

55,20

54,70

55,05

-200

-150

Cửa hàng vàng bạc đá quí Phú Nhuận

TP HCM

54,85

55,25

54,70

55,10

-150

-150

Hà Nội

54,85

55,25

54,70

55,10

-150

-150

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

54,90

55,19

54,72

55,09

-180

-100

Mi Hồng

TP HCM

54,90

55,10

54,87

55,07

-30

-30

Tại ngân hàng Eximbank

Toàn quốc

54,90

55,15

54,80

55,05

-100

-100

Vàng SJC tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Du Y)

Bảng giá vàng 24K hôm nay tại các hệ thống lúc 12h00 ngày 12/4/2021

Tại thời điểm khảo sát lúc 12h00, giá vàng 24K điều chỉnh không đồng nhất tại các hệ thống cửa hàng kinh doanh. 

Trong đó, giá vàng 24K tại Vàng bạc Đá quý Sài Gòn, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng cùng điều chỉnh giảm 50.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Tại Tập đoàn Phú Quý và PNJ, giá vàng giảm lần lượt từ 50.000 đồng/lượng đến 100.000 đồng/lượng theo cả hai chiều mua bán.

Riêng Tập đoàn Doji, giá vàng nữ trang loại 24K đang có sự điều chỉnh trái chiều. Trong khi chiều mua vào tăng 50.000 đồng/lượng thì chiều bán ra giảm 50.000 đồng/lượng.

Giá vàng 24K

Khu vực

Phiên sáng 10/4

Phiên hôm nay 12/4

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

50,35

51,05

50,40

51,10

+50

+50

Tập đoàn Doji

Hà Nội

50,30

51,25

50,35

51,20

+50

-50

TP HCM

50,30

51,25

50,35

51,20

+50

-50

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

50,15

51,15

50,05

51,05

-100

-100

Hệ thống PNJ

TP HCM

50,25

51,05

50,20

51,00

-50

-50

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

50,10

51,20

50,15

51,25

+50

+50

Mi Hồng

TP HCM

50,70

50,95

50,75

51,00

+50

+50

Vàng 24K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Du Y) 

Bảng giá vàng 18K hôm nay tại các hệ thống lúc 12h00 ngày 12/4/2021

Trong phiên giao dịch đầu tuần, vào lúc 12h00, giá vàng 18K ghi nhận điều chỉnh tăng giảm khác nhau tại các hệ thống cửa kinh doanh trên cả nước. 

Hiện tại giá vàng 18K tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn vẫn tiếp đà tăng thêm 30.000 đồng/lượng. Trong khi tại Tập đoàn Doji, PNJ và Mi Hồng ghi nhận giá vàng cùng giảm  40.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua bán.

Giá vàng 18K

Khu vực

Phiên sáng 10/4

Phiên hôm nay 12/4

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

36,44

38,44

36,47

38,47

+30

+30

Tập đoàn Doji

Hà Nội

37,44

39,44

37,40

39,40

-40

-40

TP HCM

37,44

39,44

37,40

39,40

-40

-40

Hệ thống PNJ

TP HCM

37,04

38,44

37,00

38,40

-40

-40

Mi Hồng

TP HCM

33,90

35,90

33,90

35,90

-

-

Vàng 18K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Du Y)

Giá vàng giao ngay giảm 0,34 xuống 1.738 USD/ounce theo Kitco, vàng giao tháng 6 giảm 0,36% xuống 1.738 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 12h00.

Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (23.155 đồng), giá vàng thế giới tương đương 48,48 triệu đồng/lượng, thấp hơn 6,64 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.

chọn