So sánh giá vàng hôm nay 26/2: SJC giảm thêm 250.000 đồng/lượng

Tại thời điểm khảo sát lúc 13h30, giá vàng SJC tiếp tục giảm thêm 250.000 đồng/lượng. Trong khi đó, vàng 9999, vàng 24K và 18K giảm dao động từ 100.000 - 550.000 đồng/lượng.

Bảng giá vàng SJC hôm nay tại các hệ thống lúc 13h30 ngày 26/2/2021

Xem thêm: So sánh giá vàng hôm nay 27/2

Trong phiên giao dịch trưa ngày 26/2, giá vàng SJC tiếp đà giảm tại các cửa hàng kinh doanh trên toàn quốc.

Doanh nghiệp Mi Hồng, Phú Quý cùng hệ thống PNJ điều chỉnh giá mua bán vàng miếng SJC giảm 200.000 đồng/lượng so với phiên trước đó.

Hiện tại, giá trần mua vào vàng SJC đạt ngưỡng là 56,00 triệu đồng/lượng (Mi Hồng) và giá trần bán ra là 56,32 triệu đồng/lượng (vàng bạc đá quí Sài Gòn chi nhánh Hà Nội).

Ngân hàng Eximbank niêm yết giá vàng SJC giảm 100.000 đồng/lượng ở chiều mua và giảm 150.000 đồng/lượng ở chiều bán.

Giá vàng SJC

Khu vực

Phiên sáng 25/2

Phiên hôm nay 26/2

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

56,05

56,50

55,90

56,30

-150

-200

Hà Nội

56,05

56,52

55,90

56,32

-150

-200

Hệ thống Doji

Hà Nội

56,00

56,50

55,80

56,25

-200

-250

TP HCM

56,00

56,50

55,85

56,30

-150

-200

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

56,10

56,45

55,90

56,30

-200

-150

Cửa hàng vàng bạc đá quí Phú Nhuận

TP HCM

56,00

56,50

55,80

56,30

-200

-200

Hà Nội

56,00

56,50

55,80

56,30

-200

-200

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

56,10

56,43

55,91

56,29

-190

-140

Mi Hồng

TP HCM

56,20

56,40

56,00

56,25

-200

-150

Tại ngân hàng Eximbank

Toàn quốc

56,12

56,37

56,02

56,22

-100

-150

Vàng SJC tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Tuệ Mẫn)

Bảng giá vàng 24K hôm nay tại các hệ thống lúc 13h30 ngày 26/2/2021

Tại thời điểm khảo sát, giá vàng nhẫn 24K tiếp đà giảm mạnh tại các hệ thống. Tập đoàn Doji điều chỉnh giá vàng 24K giảm 500.000 đồng/lượng (mua vào) và giảm 550.000 đồng/lượng (bán ra).

Giá trần mua vào bán ra đạt ngưỡng cao nhất lần lượt là 53,55 triệu đồng/lượng (Mi Hồng) và 54,25 triệu đồng/lượng (Bảo Tín Minh Châu)

Giá vàng 24K

Khu vực

Phiên sáng 25/2

Phiên hôm nay 26/2

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

53,70

54,40

53,30

54,00

-400

-400

Tập đoàn Doji

Hà Nội

53,55

54,65

53,05

54,10

-500

-550

TP HCM

53,55

54,65

53,05

54,10

-500

-550

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

53,60

54,60

53,20

54,20

-400

-400

Hệ thống PNJ

TP HCM

53,60

54,40

53,10

53,90

-500

-500

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

53,55

54,65

53,15

54,25

-400

-400

Mi Hồng

TP HCM

53,95

54,20

53,55

53,80

-400

-400

Vàng 24K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Tuệ Mẫn)

Bảng giá vàng 18K hôm nay tại các hệ thống lúc 13h30 ngày ngày 26/2/2021

Giá vàng 18K tại các hệ thống tiếp tục giảm trong phiên giao dịch trưa ngày 26/2. Cụ thể, Tập đoàn Doji điều chỉnh giá mua bán tiếp tục giảm thêm 410.000 đồng/lượng.

Giá trần mua bán vàng 18K chạm ngưỡng lần lượt là 39,58 triệu đồng/lượng và 41,58 triệu đồng/lượng cùng tại Doji.

Giá vàng 18K

Khu vực

Phiên sáng 25/2

Phiên hôm nay 26/2

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

38,95

40,95

38,65

40,65

-300

-300

Tập đoàn Doji

Hà Nội

39,99

41,99

39,58

41,58

-410

-410

TP HCM

39,99

41,99

39,58

41,58

-410

-410

Hệ thống PNJ

TP HCM

39,55

40,95

39,18

40,58

-370

-370

Mi Hồng

TP HCM

36,40

38,40

36,20

38,20

-200

-200

Vàng 18K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h30. (Tổng hợp: Tuệ Mẫn)

Giá vàng giao ngay giảm 0,12% xuống 1.768 USD/ounce theo Kitco, vàng giao tháng 4/2021 giảm 0,52% xuống 1.765 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 12h00.

chọn