So sánh giá vàng hôm nay 31/12: Tăng giảm trái chiều không nhiều hơn 250.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ghi nhận vàng SJC cùng các loại vàng 9999, vàng nữ trang 24K và vàng nhẫn 18K tăng giảm không nhiều quá 250.000 đồng/lượng.

Bảng giá vàng SJC hôm nay tại các hệ thống lúc 12h30 chiều ngày 31/12/2020

Xem thêm: So sánh giá vàng hôm nay 2/1

Tại thời điểm khảo sát, vàng SJC đang được Mi Hồng giao dịch ngưỡng cao nhất là 55,60 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,02 triệu đồng/lượng (bán ra) tại cửa hàng vàng bạc đá quí Sài Gòn.

Giá vàng SJC ở chiều mua vào tăng 120.000 đồng/lượng, Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giá bán tăng 20.000 đồng/lượng.

Tại ngân hàng Eximbank, vàng miếng SJC giảm 50.000 đồng/lượng ở cả hai hướng mua bán.

Giá vàng SJC

Khu vực

Phiên sáng 30/12

Phiên hôm nay 31/12

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

55,50

56,00

55,45

56,00

-50

-

Hà Nội

55,50

56,02

55,45

56,02

-50

-

Hệ thống Doji

Hà Nội

55,43

55,98

55,55

55,95

+120

-30

TP HCM

55,45

56,00

55,45

56,00

-

-

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

55,55

56,00

55,55

56,00

-

-

Cửa hàng vàng bạc đá quí Phú Nhuận

TP HCM

55,50

56,05

55,45

56,00

-50

-50

Hà Nội

55,50

56,05

55,45

56,00

-50

-50

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

55,56

55,96

55,58

55,98

+20

+20

Mi Hồng

TP HCM

55,65

55,90

55,60

55,85

-50

-50

Tại ngân hàng Eximbank

Toàn quốc

55,55

56,00

55,50

56,00

-50

-

Vàng SJC tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Tuệ Mẫn).

Bảng giá vàng 24K hôm nay tại các hệ thống lúc 12h30 chiều ngày 31/12/2020

Hiện tại, giá vàng 24K tại hệ thống Mi Hồng đang niêm yết chiều mua vào cao nhất với mức 54,65 triệu đồng/lượng và 55,30 triệu đồng/lượng tại Tập đoàn Doji.

Giá mua và bán loại vàng nữ trang 24k tại các hệ thống kinh doanh tăng không vượt quá 250.000 đồng/lượng.

Giá vàng 24K

Khu vực

Phiên sáng 30/12

Phiên hôm nay 31/12

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

54,30

55,00

54,45

55,15

+150

+150

Tập đoàn Doji

Hà Nội

54,15

55,35

54,25

55,30

+100

-50

TP HCM

54,15

55,35

54,25

55,30

+100

-50

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

54,00

55,00

54,25

55,25

+250

+250

Hệ thống PNJ

TP HCM

54,25

55,05

54,30

55,10

+50

+50

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

54,10

55,20

54,10

55,20

-

-

Mi Hồng

TP HCM

54,60

54,95

54,65

55,00

+50

+50

Vàng 24K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h30. (Tổng hợp: Tuệ Mẫn).

Bảng giá vàng 18K hôm nay tại các hệ thống lúc 12h30 chiều ngày 31/12/2020

Tính tới thời điểm hiện tại, giá vàng 18K tại tập đoàn Doji chi nhánh TP HCM niêm yết giá mua vào cao nhất là 40,48 triệu đồng/lượng và 42,48 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Nhìn chung, vàng nhẫn 18k ở cả hai chiều mua vào bán ra tại các hệ thống trong nước tăng 110.000 đồng/lượng.

Giá vàng 18K

Khu vực

Phiên sáng 30/12

Phiên hôm nay 31/12

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

39,40

41,40

39,52

41,52

+110

+110

Tập đoàn Doji

Hà Nội

40,51

42,51

40,48

42,48

-30

-30

TP HCM

40,51

42,51

40,48

42,48

-30

-30

Hệ thống PNJ

TP HCM

40,04

41,44

40,08

41,48

+40

+40

Mi Hồng

TP HCM

36,60

38,60

36,70

38,70

+100

+100

Vàng 18K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h30. (Tổng hợp: Tuệ Mẫn).

Giá vàng giao ngay giảm 0,35% xuống 1.887 USD/ounce theo Kitco, vàng giao tháng 2/2021 giảm 0,05% xuống 1.892 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 12h00.

Qui đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (23.190 đồng), giá vàng thế giới tương đương 52,72 triệu đồng/lượng, thấp hơn 3,33 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.

chọn