|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 31/1 |
Phiên hôm 30/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
169,00 |
172,00 |
178,00 |
181,00 |
-9.000 |
-9.000 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
169,00 |
172,00 |
178,00 |
181,00 |
-9.000 |
-9.000 |
|
TP HCM |
169,00 |
172,00 |
178,00 |
181,00 |
-9.000 |
-9.000 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
169,00 |
172,00 |
178,00 |
181,00 |
-9.000 |
-9.000 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
169,00 |
172,00 |
178,00 |
181,00 |
-9.000 |
-9.000 |
|
Hà Nội |
169,00 |
172,00 |
178,00 |
181,00 |
-9.000 |
-9.000 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
169,00 |
172,00 |
178,00 |
181,00 |
-9.000 |
-9.000 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
170,20 |
172,00 |
178,50 |
181,00 |
-8.300 |
-9.000 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Khảo sát vào khoảng 13h30 chiều nay, giá vàng miếng SJC tại nhiều doanh nghiệp lớn tiếp tục bị điều chỉnh giảm mạnh, nới rộng khoảng cách so với mức đỉnh lịch sử vừa thiết lập trước đó.
Cụ thể, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giảm thêm 9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, giá vàng miếng SJC tại các đơn vị này phổ biến trong khoảng 169 – 172 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng điều chỉnh giá vàng miếng theo hướng thận trọng hơn, giảm 8,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch về mức 170,2 – 172 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 31/1 |
Phiên hôm 30/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
168,00 |
171,00 |
177,60 |
180,60 |
-9.600 |
-9.600 |
|
Tập đoàn Doji |
168,50 |
171,50 |
178,00 |
181,00 |
-9.500 |
-9.500 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
168,50 |
171,50 |
178,10 |
181,10 |
-9.600 |
-9.600 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
168,50 |
171,50 |
178,00 |
181,00 |
-9.500 |
-9.500 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
169,00 |
172,00 |
178,00 |
181,00 |
-9.000 |
-9.000 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng chung, thị trường vàng nhẫn tròn trơn trong phiên chiều nay ghi nhận mức giảm sâu tại hầu hết các thương hiệu lớn.
Tại Công ty SJC và Tập đoàn Phú Quý, giá vàng nhẫn được điều chỉnh giảm tới 9,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán. Theo đó, SJC niêm yết giá quanh mức 168 – 171 triệu đồng/lượng, trong khi Phú Quý giao dịch ở mức 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji và hệ thống PNJ cũng đồng loạt hạ giá vàng nhẫn tròn trơn 9,6 triệu đồng/lượng mỗi chiều, hiện phổ biến trong khoảng 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức giảm nhẹ hơn, khoảng 9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về quanh mốc 169 – 172 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 31/1 |
Phiên hôm 30/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
166,00 |
169,50 |
175,60 |
179,10 |
-9.600 |
-9.600 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
166,00 |
170,00 |
175,00 |
179,00 |
-9.000 |
-9.000 |
|
TP HCM |
166,00 |
170,00 |
175,00 |
179,00 |
-9.000 |
-9.000 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
166,00 |
171,00 |
175,00 |
180,00 |
-9.000 |
-9.000 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
165,80 |
169,80 |
175,40 |
179,40 |
-9.600 |
-9.600 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
166,20 |
170,20 |
174,60 |
178,60 |
-8.400 |
-8.400 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
170,20 |
172,00 |
178,50 |
181,00 |
-8.300 |
-9.000 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Ở phân khúc vàng nữ trang 24K, đà giảm tiếp tục được nới rộng trong phiên chiều nay khi các doanh nghiệp đồng loạt điều chỉnh giá xuống sâu.
Theo ghi nhận, Công ty SJC và hệ thống PNJ cùng hạ giá vàng 24K thêm 9,6 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, giá vàng 24K tại SJC lùi về mức 166 – 169,5 triệu đồng/lượng, còn PNJ giao dịch quanh 165,8 – 169,8 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji và Phú Quý cũng giảm giá vàng 24K 9 triệu đồng/lượng mỗi chiều, lần lượt niêm yết ở mức 166 – 170 triệu đồng/lượng và 166 – 171 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng 24K được điều chỉnh giảm 8,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, hiện giao dịch quanh mốc 166,2 – 170,2 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Mi Hồng cũng tham gia xu hướng giảm, hạ giá vàng 24K 8,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá về mức 170,2 – 172 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 31/1 |
Phiên hôm 30/1 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
118,39 |
127,29 |
125,59 |
134,49 |
7.200 |
7.200 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
118,45 |
127,35 |
125,65 |
134,55 |
7.200 |
7.200 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
113,00 |
120,00 |
116,00 |
122,50 |
-3.000 |
-2.500 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Cùng chiều với vàng miếng và vàng nhẫn, giá vàng nữ trang 18K trong phiên chiều nay vẫn chịu áp lực giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp.
Cụ thể, Công ty SJC và hệ thống PNJ đồng loạt điều chỉnh giá vàng 18K giảm 7,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Theo đó, giá vàng 18K tại SJC lùi về mức 118,39 – 127,29 triệu đồng/lượng, trong khi PNJ niêm yết quanh 118,45 – 127,35 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống Mi Hồng, giá vàng nữ trang 18K giảm 3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch trong khoảng 113 – 120 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 9,1% xuống 4.489 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 4 giảm 11,5% xuống 4.763USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h35.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.110 đồng), giá vàng thế giới tương đương 141,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn 30,8 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Cần biết 14:36 | 31/01/2026
Cần biết 08:20 | 31/01/2026
Cần biết 07:20 | 30/01/2026
Cần biết 14:30 | 29/01/2026
Cần biết 08:49 | 29/01/2026
Cần biết 14:30 | 28/01/2026
Cần biết 08:08 | 28/01/2026
Cần biết 14:30 | 27/01/2026