|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 4/2 |
Phiên hôm 3/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
177,20 |
180,20 |
172,00 |
175,00 |
+5.200 |
+5.200 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
177,20 |
180,20 |
172,00 |
175,00 |
+5.200 |
+5.200 |
|
TP HCM |
177,20 |
180,20 |
172,00 |
175,00 |
+5.200 |
+5.200 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
177,20 |
180,20 |
172,00 |
175,00 |
+5.200 |
+5.200 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
177,20 |
180,20 |
172,00 |
175,00 |
+5.200 |
+5.200 |
|
Hà Nội |
177,20 |
180,20 |
172,00 |
175,00 |
+5.200 |
+5.200 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
177,20 |
180,20 |
172,00 |
175,00 |
+5.200 |
+5.200 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
178,20 |
180,20 |
173,00 |
175,00 |
+5.200 |
+5.200 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Tính đến khoảng 13h30 chiều nay, các doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn tiếp tục điều chỉnh tăng mạnh giá vàng miếng SJC, đưa mặt hàng này trở lại vùng đỉnh lịch sử từng thiết lập trước đó.
Theo khảo sát, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng đồng loạt nâng giá mua vào và bán ra thêm 5,2 triệu đồng/lượng so với phiên trước.
Qua đó, giá mua vàng miếng SJC tại các đơn vị phổ biến trong khoảng 177,2 – 178,2 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra được niêm yết thống nhất quanh mức 180,2 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 4/2 |
Phiên hôm 3/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
176,70 |
179,70 |
171,50 |
174,50 |
+5.200 |
+5.200 |
|
Tập đoàn Doji |
176,70 |
179,70 |
171,50 |
174,50 |
+5.200 |
+5.200 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
177,20 |
180,20 |
172,00 |
175,00 |
+5.200 |
+5.200 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
176,70 |
179,70 |
171,50 |
174,50 |
+5.200 |
+5.200 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
177,20 |
180,20 |
172,00 |
175,00 |
+5.200 |
+5.200 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng chung, thị trường vàng nhẫn tròn trơn trong phiên chiều nay tiếp tục ghi nhận diễn biến tích cực khi hàng loạt thương hiệu lớn đồng loạt nâng giá, đưa mặt hàng này trở lại vùng giá cao kỷ lục.
Cụ thể, tại SJC, Doji, Phú Quý, PNJ và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn tròn trơn cùng tăng thêm 5,2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra.
Theo đó, vàng nhẫn tại SJC, Doji và PNJ hiện được giao dịch quanh mức 176,7 – 179,7 triệu đồng/lượng. Riêng Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá cao hơn, phổ biến trong khoảng 177,2 – 180,2 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 4/2 |
Phiên hôm 3/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
174,70 |
178,20 |
169,50 |
173,00 |
+5.200 |
+5.200 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
175,20 |
179,20 |
168,50 |
172,50 |
+6.700 |
+6.700 |
|
TP HCM |
175,20 |
179,20 |
168,50 |
172,50 |
+6.700 |
+6.700 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
175,70 |
179,70 |
170,00 |
174,00 |
+5.700 |
+5.700 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
175,20 |
179,20 |
169,00 |
173,00 |
+6.200 |
+6.200 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
174,70 |
178,70 |
169,50 |
173,50 |
+5.200 |
+5.200 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
178,20 |
180,20 |
173,00 |
175,00 |
+5.200 |
+5.200 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Ở phân khúc vàng nữ trang, giá vàng 24K trong phiên chiều nay tiếp tục duy trì đà tăng mạnh trên diện rộng, với mức điều chỉnh đáng kể tại hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Trong đó, Công ty SJC, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng cùng nâng giá vàng 24K thêm 5,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Sau điều chỉnh, giá giao dịch tại SJC đạt khoảng 174,7 – 178,2 triệu đồng/lượng; Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 174,7 – 178,7 triệu đồng/lượng; còn Mi Hồng đưa giá lên vùng 178,2 – 180,2 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Tập đoàn Doji là đơn vị điều chỉnh mạnh nhất khi tăng tới 6,7 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá vàng 24K lên mức 175,2 – 179,2 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Tập đoàn Phú Quý nâng giá thêm 5,7 triệu đồng/lượng, hiện giao dịch quanh mức 175,7 – 179,7 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ cũng ghi nhận mức tăng 6,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá lên vùng 175,2 – 179,2 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 4/2 |
Phiên hôm 3/2 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
124,91 |
133,81 |
121,01 |
129,91 |
+3.900 |
+3.900 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
125,50 |
134,40 |
120,85 |
129,75 |
+4.650 |
+4.650 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
118,00 |
125,00 |
115,50 |
122,50 |
+2.500 |
+2.500 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Cùng diễn biến với các phân khúc trên, giá vàng nữ trang 18K trong phiên giao dịch chiều nay tiếp tục được các doanh nghiệp điều chỉnh tăng mạnh so với phiên trước.
Cụ thể, Công ty SJC nâng giá vàng 18K thêm 3,9 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên khoảng 124,91 – 133,81 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống PNJ, vàng nữ trang 18K tăng 4,65 triệu đồng/lượng mỗi chiều, hiện được giao dịch phổ biến quanh mức 125,5 – 134,4 triệu đồng/lượng.
Còn hệ thống Mi Hồng điều chỉnh tăng 2,5 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch dao động trong khoảng 118 – 125 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng 2,28% lên 5.058 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 4 tăng 2,97% lên 5.081 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h35.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.180 đồng), giá vàng thế giới tương đương 159,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn 20,7 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Cần biết 08:30 | 04/02/2026
Cần biết 14:47 | 03/02/2026
Cần biết 08:21 | 03/02/2026
Cần biết 14:30 | 02/02/2026
Cần biết 08:30 | 02/02/2026
Cần biết 14:36 | 31/01/2026
Cần biết 08:20 | 31/01/2026
Cần biết 14:30 | 30/01/2026