|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 6/3 |
Phiên hôm 5/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
180,80 |
183,80 |
181,70 |
184,70 |
-900 |
-900 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
180,80 |
183,80 |
181,70 |
184,70 |
-900 |
-900 |
|
TP HCM |
180,80 |
183,80 |
181,70 |
184,70 |
-900 |
-900 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
181,00 |
183,80 |
181,70 |
184,70 |
-700 |
-900 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
180,80 |
183,80 |
181,70 |
184,70 |
-900 |
-900 |
|
Hà Nội |
180,80 |
183,80 |
181,70 |
184,70 |
-900 |
-900 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
180,80 |
183,80 |
181,70 |
184,70 |
-900 |
-900 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
181,30 |
183,80 |
182,00 |
184,70 |
-700 |
-900 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Sau nhịp phục hồi ngắn trong phiên giao dịch trước, đến khoảng 13h35 ngày 6/3, giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn đã đồng loạt điều chỉnh giảm.
Khảo sát tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu cho thấy giá vàng miếng SJC cùng giảm 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, giá giao dịch phổ biến ở mức 180,8 – 183,8 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, tại Tập đoàn Phú Quý và hệ thống Mi Hồng, mức giảm ở chiều mua vào thấp hơn. Hai đơn vị này hạ 700.000 đồng/lượng chiều mua và 900.000 đồng/lượng chiều bán, lần lượt đưa giá vàng về 181 – 183,8 triệu đồng/lượng và 181,3 – 183,8 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 6/3 |
Phiên hôm 5/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
180,50 |
183,50 |
181,40 |
184,40 |
-900 |
-900 |
|
Tập đoàn Doji |
180,80 |
183,80 |
181,70 |
184,70 |
-900 |
-900 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
180,80 |
183,80 |
181,70 |
184,70 |
-900 |
-900 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
180,80 |
183,80 |
181,70 |
184,70 |
-900 |
-900 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
180,80 |
183,80 |
181,70 |
184,70 |
-900 |
-900 |
|
Mi Hồng |
181,30 |
183,80 |
182,00 |
184,70 |
-700 |
-900 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Diễn biến tương tự vàng miếng, thị trường vàng nhẫn tròn trơn trong chiều 6/3 cũng quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn sau khi tăng trở lại trước đó.
Tại Công ty SJC, Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn tròn trơn đồng loạt giảm 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán.
Sau khi điều chỉnh, Công ty SJC niêm yết vàng nhẫn ở mức 180,5 – 183,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, các hệ thống Doji, Phú Quý, PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng đưa giá về 180,8 – 183,8 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng giảm 700.000 đồng/lượng ở chiều mua và 900.000 đồng/lượng ở chiều bán, kéo giá giao dịch xuống 181,3 – 183,8 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 6/3 |
Phiên hôm 5/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
178,50 |
182,00 |
179,40 |
182,90 |
-900 |
-900 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
179,60 |
183,60 |
180,50 |
184,50 |
-900 |
-900 |
|
TP HCM |
179,60 |
183,60 |
180,50 |
184,50 |
-900 |
-900 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
179,30 |
183,30 |
179,00 |
183,00 |
+300 |
+300 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
178,90 |
182,90 |
180,00 |
184,00 |
-1.100 |
-1.100 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
178,80 |
182,80 |
179,70 |
183,70 |
-900 |
-900 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng chung của thị trường, vàng nữ trang 24K trong phiên chiều nay cũng ghi nhận diễn biến đi xuống sau khi vừa có nhịp tăng trong phiên trước.
Tại Công ty SJC, Tập đoàn Doji và hệ thống Bảo Tín Minh Châu, giá vàng 24K đồng loạt giảm 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Sau khi điều chỉnh, Công ty SJC niêm yết vàng 24K ở 178,5 – 182 triệu đồng/lượng; Doji ở 179,6 – 183,6 triệu đồng/lượng; còn Bảo Tín Minh Châu giao dịch quanh 178,8 – 182,8 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống PNJ có mức điều chỉnh mạnh hơn khi giảm 1,1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá vàng 24K xuống 178,9 – 182,9 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Tập đoàn Phú Quý là đơn vị hiếm hoi đi ngược xu hướng khi tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết vàng 24K ở 179,3 – 183,3 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 6/3 |
Phiên hôm 5/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
127,76 |
136,66 |
128,43 |
137,33 |
-670 |
-670 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
128,28 |
137,18 |
129,10 |
138,00 |
-820 |
-820 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
119,00 |
126,00 |
120,00 |
127,00 |
-1.000 |
-1.000 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Cùng xu hướng với các dòng vàng khác, vàng nữ trang 18K trong phiên giao dịch chiều nay cũng giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp sau khi vừa tăng trong phiên trước.
Tại Công ty SJC, giá vàng 18K giảm 670.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán, xuống còn 127,76 – 136,66 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ điều chỉnh giảm 820.000 đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá vàng 18K về 128,28 – 137,18 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng ghi nhận mức giảm mạnh nhất khi hạ 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, khiến giá vàng 18K lùi xuống 119 – 126 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng 0,75% lên 5.118 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 4 tăng 0,98% lên 5.128 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h52.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.309 đồng), giá vàng thế giới tương đương 162,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn 21,6 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Cần biết 08:39 | 06/03/2026
Cần biết 14:43 | 05/03/2026
Cần biết 08:29 | 05/03/2026
Cần biết 14:55 | 04/03/2026
Cần biết 07:52 | 04/03/2026
Cần biết 14:50 | 03/03/2026
Cần biết 08:36 | 03/03/2026
Cần biết 14:30 | 02/03/2026