|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 9/3 |
Phiên hôm 7/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
181,10 |
184,10 |
182,00 |
185,00 |
-900 |
-900 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
181,10 |
184,10 |
182,00 |
185,00 |
-900 |
-900 |
|
TP HCM |
181,10 |
184,10 |
182,00 |
185,00 |
-900 |
-900 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
181,30 |
184,10 |
182,20 |
185,00 |
-900 |
-900 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
181,10 |
184,10 |
182,00 |
185,00 |
-900 |
-900 |
|
Hà Nội |
181,10 |
184,10 |
182,00 |
185,00 |
-900 |
-900 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
181,10 |
184,10 |
182,00 |
185,00 |
-900 |
-900 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
181,50 |
184,10 |
182,50 |
185,00 |
-1.000 |
-900 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Sau khi tăng mạnh trong phiên giao dịch cuối tuần, đến khoảng 13h35 chiều 9/3, giá vàng miếng SJC tại nhiều doanh nghiệp lớn đồng loạt điều chỉnh giảm mạnh.
Khảo sát tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu cho thấy giá vàng miếng giảm 900.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra.
Sau khi điều chỉnh, giá mua vào phổ biến dao động quanh 181,1 – 181,3 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra lùi xuống còn khoảng 184,1 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống Mi Hồng, giá vàng SJC cũng được điều chỉnh giảm mạnh. Doanh nghiệp này hạ 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và giảm 900.000 đồng/lượng ở chiều bán, đưa giá giao dịch về mức 181,5 – 184,1 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 9/3 |
Phiên hôm 7/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
180,80 |
183,80 |
181,70 |
184,70 |
-900 |
-900 |
|
Tập đoàn Doji |
181,10 |
184,10 |
182,00 |
185,00 |
-900 |
-900 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
181,10 |
184,10 |
182,00 |
185,00 |
-900 |
-900 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
181,10 |
184,10 |
182,00 |
185,00 |
-900 |
-900 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
181,50 |
184,50 |
182,00 |
185,00 |
-500 |
-500 |
|
Mi Hồng |
181,50 |
184,10 |
182,50 |
185,00 |
-1.000 |
-900 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng chung, phân khúc vàng nhẫn tròn trơn trong chiều nay cũng ghi nhận đà giảm sau khi tăng mạnh vào phiên cuối tuần.
Cụ thể, tại SJC, Doji, Phú Quý và hệ thống PNJ, giá vàng nhẫn tròn trơn đồng loạt giảm 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán.
Sau khi điều chỉnh, SJC niêm yết vàng nhẫn ở mức 180,8 – 183,8 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Doji, Phú Quý và PNJ đưa giá giao dịch xuống khoảng 181,1 – 184,1 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống Bảo Tín Minh Châu, vàng nhẫn được điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng mỗi chiều, hiện giao dịch quanh 181,5 – 184,5 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, mức giá bán tại đây vẫn cao hơn giá vàng miếng SJC trên thị trường.
Riêng hệ thống Mi Hồng ghi nhận mức giảm mạnh hơn khi hạ 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 900.000 đồng/lượng ở chiều bán, đưa giá vàng nhẫn về mức 181,5 – 184,1 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 9/3 |
Phiên hôm 7/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
178,80 |
182,30 |
179,70 |
183,20 |
-900 |
-900 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
179,90 |
183,90 |
180,80 |
184,80 |
-900 |
-900 |
|
TP HCM |
179,90 |
183,90 |
180,80 |
184,80 |
-900 |
-900 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
178,00 |
182,00 |
180,00 |
184,00 |
-2.000 |
-2.000 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
178,70 |
182,70 |
180,00 |
184,00 |
-1.300 |
-1.300 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
179,50 |
183,50 |
180,00 |
184,00 |
-500 |
-500 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Bên cạnh vàng miếng và vàng nhẫn, nhóm vàng nữ trang 24K trong phiên giao dịch chiều nay cũng chứng kiến xu hướng giảm khá rõ rệt sau khi phục hồi mạnh vào cuối tuần trước.
Theo khảo sát tại SJC và Doji, giá vàng 24K cùng giảm 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán. Sau điều chỉnh, giá tại SJC lùi về mức 178,8 – 182,3 triệu đồng/lượng, còn Doji giao dịch quanh 179,9 – 183,9 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng 24K giảm 500.000 đồng/lượng mỗi chiều, hiện niêm yết ở mức 179,5 – 183,5 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống PNJ điều chỉnh giảm mạnh hơn khi hạ 1,3 triệu đồng/lượng cho cả chiều mua và bán, đưa giá vàng 24K xuống còn 178,7 – 182,7 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý nhất là tại Tập đoàn Phú Quý, nơi ghi nhận mức điều chỉnh sâu nhất khi giá vàng 24K giảm tới 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, xuống còn 178 – 182 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 9/3 |
Phiên hôm 7/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
127,99 |
136,89 |
128,66 |
137,56 |
-670 |
-670 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
128,13 |
137,03 |
129,10 |
138,00 |
-970 |
-970 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
120,00 |
126,50 |
119,50 |
126,50 |
+500 |
- |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h35. (Tổng hợp: Du Y)
Trái với xu hướng giảm đồng loạt ở nhiều phân khúc khác, thị trường vàng nữ trang 18K trong chiều nay lại ghi nhận diễn biến không đồng nhất giữa các hệ thống kinh doanh.
Tại Công ty SJC, giá vàng 18K giảm 670.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán, hiện được niêm yết quanh 127,99 – 136,89 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ điều chỉnh giảm mạnh hơn khi hạ 970.000 đồng/lượng mỗi chiều, kéo giá giao dịch xuống còn khoảng 128,13 – 137,03 triệu đồng/lượng.
Ở chiều ngược lại, hệ thống Mi Hồng lại ghi nhận xu hướng tăng ở chiều mua. Cụ thể, doanh nghiệp này nâng giá mua thêm 500.000 đồng/lượng trong khi giữ nguyên giá bán so với cuối tuần trước. Hiện vàng nữ trang 18K tại đây được giao dịch quanh 120 – 126,5 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 1,41% xuống 5.098 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 4 giảm 0,97% xuống 5.108 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h51.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.311 đồng), giá vàng thế giới tương đương 161,6 triệu đồng/lượng, thấp hơn 22,5 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Cần biết 08:25 | 09/03/2026
Cần biết 14:49 | 07/03/2026
Cần biết 09:48 | 07/03/2026
Cần biết 14:44 | 06/03/2026
Cần biết 08:39 | 06/03/2026
Cần biết 14:43 | 05/03/2026
Cần biết 08:29 | 05/03/2026
Cần biết 14:55 | 04/03/2026