Chính sách BHXH, BHYT năm 2019 có nhiều điểm mới bạn nên biết

Năm 2019 đánh dấu sự thay đổi của nhiều chính sách liên quan đến bảo hiểm xã hội (BHXH) mà người lao động và người sử dụng lao động cần biết.
Chính sách BHXH, BHYT năm 2019 có nhiều điểm mới bạn nên biết - Ảnh 1.

Ảnh minh họa.

Thay đổi tiền lương tối thiểu, tối đa tính đóng BHXH bắt buộc

Tiền lương tối thiểu đóng BHXH

Quyết định 595/QĐ-BHXH chỉ rõ, mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không được thấp hơn lương tối thiểu vùng đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện bình thường và cao hơn nhất 7% lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.

Từ năm 2019, lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP. Theo đó, mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu cũng phải tăng lên tương ứng.

Tiền lương tối đa đóng BHXH

Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định tiền lương đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Nếu tiền lương cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng BHXH bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Trong khi đó, mức lương cơ sở từ thời điểm 1/7/2019 sẽ được tăng lên 1,49 triệu đồng/tháng theo tinh thần của Nghị quyết 70/2018/QH14.

Như vậy, từ thời điểm này, mức tiền lương tối đa đóng BHXH bắt buộc của người lao động là 29,8 triệu đồng/tháng, thay vì 27,8 triệu đồng như trước đó.

Tăng hàng loạt trợ cấp bảo hiểm xã hội

Như nêu trên, từ ngày 1/7/2019, mức lương cơ sở sẽ được điều chỉnh. Do đó, hàng loạt khoản trợ cấp BHXH cũng sẽ tăng lên tương ứng.

Điển hình như:

- Trợ cấp thai sản: Tăng từ 2,78 triệu đồng/tháng lên 2,98 triệu đồng/tháng (tức 2 lần mức lương cơ sở, theo quy định tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

- Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Tăng từ 417.000 đồng/ngày lên 447.000 đồng/ngày (tức 1 ngày bằng 30% mức lương cơ sở theo quy định tại Điều 29, Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

- Trợ cấp mai táng: Tăng từ 13,9 triệu đồng lên 14,9 triệu đồng (tức 10 lần tháng lương cơ sở, theo quy định tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

- Trợ cấp tuất hàng tháng: Tăng từ 695.000 đồng/tháng lên 745.000 đồng/tháng với mỗi thân nhân; riêng với thân nhân không có người nuôi dưỡng tăng từ 973.000 đồng/tháng lên 1,043 triệu đồng/tháng (tức từ 50% - 70% mức lương cơ sở, theo quy định tại Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)…

Điều chỉnh lương hưu với lao động nữ nghỉ hưu từ 2018 - 2021

Năm 2019 cũng là thời điểm Nghị định 153/2018/NĐ-CP của Chính phủ được áp dụng. Theo Nghị định này, lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ năm 2018 - 2021 có thời gian đóng BHXH từ đủ 20 năm đến 29 năm 06 tháng sẽ được điều chỉnh lương hưu.

Mức điều chỉnh được tính bằng mức lương hưu thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu x Tỷ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đã đóng BHXH và thời điểm hưởng lương hưu.

Trong đó, nếu nghỉ hưu từ năm 2019, tỷ lệ điều chỉnh cao nhất là 9,23%, thấp nhất là 0,81%, tùy thuộc vào thời gian đã đóng BHXH.

Thay đổi mức đóng BHXH bắt buộc của người sử dụng lao động

Cuối năm 2018, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 143/2018/NĐ-CP trong đó quy định mới về chế độ BHXH bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Theo Nghị định này, trong năm 2019, khi ký hợp đồng lao động với người nước ngoài, người sử dụng lao động phải đóng 3% trên quỹ tiền lương tháng đóng BHXH vào quỹ ốm đau và thai sản; 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Từ năm 2022, người sử dụng lao động phải đóng 14% trên quỹ tiền lương tháng đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất; người lao động nước ngoài phải đóng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Không còn hạn chế thời hạn sử dụng

Bảo hiểm Xã hội Việt Nam cho biết sang năm 2019, sẽ không in, cấp mới thẻ BHYT mà cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ cấp nối tiếp giá trị sử dụng thẻ trong dữ liệu.

Như vậy, người tham gia BHYT vẫn tiếp tục sử dụng thẻ đã được cấp năm 2018; đây cũng chính là lý do trên thẻ BHYT năm 2018 đã không còn ghi thời hạn sử dụng của thẻ mà chỉ ghi ngày bắt đầu có giá trị sử dụng.

Bên cạnh đó, tại Công văn 384/BHXH-CSXH về triển khai các quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam cũng khẳng định, sẽ triển khai thực hiện thẻ BHYT điện tử thay cho thẻ giấy ngay trong năm 2018.

Do đó, sẽ không còn tiền lệ mỗi năm cấp thẻ BHYT một lần như trước đây, thay vào đó, tất cả các thông tin về quá trình tham gia BHYT sẽ được cập nhật trên thẻ điện tử.

Cách tra cứu giá trị sử dụng thẻ BHYT

Dù thẻ BHYT không có thời hạn sử dụng, người tham gia BHYT vẫn có thể tự tra cứu được thông tin này qua một vài bước đơn giản trên Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Cụ thể, truy cập vào trang web của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và điền các thông tin cần thiết như: Mã thẻ; Họ tên; Ngày tháng năm sinh, Mã xác thực. Sau đó hệ thống sẽ ngay lập tức hiển thị thông tin về người tham gia BHYT cùng thời hạn sử dụng của thẻ.

Ngoài ra, người gia BHYT cũng có thể gọi điện thoại trực tiếp đến tổng đài hỗ trợ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo số 1900.96.96.68. Nhân viên tổng đài sẽ nhanh chóng tra cứu và giải đáp các thông tin liên quan đến BHYT.

Cấp lại thẻ BHYT trong 24 giờ

Cũng từ năm 2019, thời hạn giải quyết cấp thẻ BHYT sẽ rút từ 7 ngày xuống còn 5 ngày. Khi cấp lại, đổi thẻ BHYT, nếu không thay đổi thông tin, thời gian giải quyết không quá 2 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Theo BHXH Việt Nam, từ ngày 1/1/2019, thời gian giải quyết cấp thẻ BHYT sẽ được thực hiện trong ngày (24 giờ). Cũng theo lộ trình trên, trường hợp thay đổi thông tin sổ BHXH, thẻ BHYT sẽ được BHXH Việt Nam xử lý không quá 2 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Với người tham gia đang điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh, việc thực hiện trong ngày. Việc cấp lại, đổi thẻ được thực hiện tại cơ quan BHXH quản lý thu và cấp thẻ BHYT trước đó.

Sinh con ở bệnh viện cùng tuyến khác tỉnh có được hưởng BHYT như đúng tuyến?Sinh con ở bệnh viện cùng tuyến khác tỉnh có được hưởng BHYT như đúng tuyến? Các trường hợp được hoàn lại tiền đóng BHYTCác trường hợp được hoàn lại tiền đóng BHYT Nguyên tắc thanh toán chi phí thuốc BHYT từ năm 2019Nguyên tắc thanh toán chi phí thuốc BHYT từ năm 2019
chọn
Cenland báo lỗ quý IV, dòng tiền kinh doanh trong năm 2022 âm hơn 2.300 tỷ đồng
Quý IV/2022, Cenland báo lỗ sau thuế 58,6 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ lãi 122 tỷ đồng. Lũy kế năm 2022, công ty báo lãi sau thuế 198,5 tỷ đồng, giảm 56%, lợi nhuận sau thuế giảm cùng với việc tăng các khoản phải thu dẫn đến dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh tới cuối quý IV của công ty âm 2.344 tỷ đồng.