Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục duy trì chính sách huy động ổn định với khung lãi suất dành cho khách hàng cá nhân dao động từ 2,6%/năm đến 5,3%/năm.
Xét về chi tiết, Agribank niêm yết mức 2,6%/năm cho các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng và 2,9%/năm cho kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng.
Tại phân khúc trung hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất ngân hàng Agribank được ấn định ở mức 4%/năm. Với các khoản tiền gửi dài hạn trên 12 tháng, lãi suất chạm ngưỡng 5,2%/năm, trong đó mức trần 5,3%/năm chỉ áp dụng duy nhất cho kỳ hạn 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân hiện vẫn được giữ nguyên trong khoảng 2,1 - 5,3%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.
Về chi tiết biểu phí, mức lãi suất thấp nhất hệ thống là 2,1%/năm đang áp dụng cho kỳ hạn 1-2 tháng, tăng nhẹ lên 2,4%/năm đối với kỳ hạn 3 tháng.
Các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng mức lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, khách hàng chọn kỳ hạn 12 tháng sẽ nhận lãi suất 5,2%/năm, và mức lãi suất ưu đãi nhất 5,3%/năm được dành cho các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
7 ngày |
0,2% |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
2 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,5% |
|
9 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
24 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
48 tháng |
5,3% |
|
60 tháng |
5,3% |
Nguồn: Vietcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) ghi nhận biểu lãi suất không đổi trong phiên giao dịch sáng nay, hiện dao động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.
Cụ thể, BIDV áp dụng mức 2,1%/năm cho tiết kiệm kỳ hạn ngắn 1-2 tháng và 2,4%/năm cho kỳ hạn 3-5 tháng.
Nhóm kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng được niêm yết chung mức 3,5%/năm. Đối với phân khúc dài hạn từ 12-18 tháng, lãi suất đứng ở mức 5,2%/năm, và mức trần huy động 5,3%/năm được áp dụng đồng loạt cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
36 Tháng |
5,3% |
Nguồn: BIDV
Tương tự, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) niêm yết khung lãi suất huy động cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng trong khoảng 2,1 - 5,3%/năm.
Về chi tiết, VietinBank áp dụng mức 2,1%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng và 2,4%/năm cho nhóm từ 3 tháng đến dưới 6 tháng.
Các kỳ hạn trung hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng đang hưởng mức 3,5%/năm. Với các kỳ hạn dài hơn, nhà băng này huy động ở mức 5,2%/năm (cho 12 tháng đến dưới 24 tháng) và đạt mức cao nhất 5,3%/năm cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1 % |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,2% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,2% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,2% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
Trên 36 tháng |
5,3% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Là đại diện năng động trong nhóm ngân hàng tư nhân, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đang duy trì khung lãi suất khá cạnh tranh, dao động từ 4,5%/năm đến 6,3%/năm cho kỳ hạn 1-36 tháng.
Đi sâu vào chi tiết, lãi suất kỳ hạn 1 tháng đạt 4,5%/năm, 3 tháng là 4,7%/năm, và các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng được ấn định mức 5,5%/năm.
Lãi suất ngân hàng Sacombank tăng lên 5,8%/năm đối với tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng.
Đặc biệt, Sacombank áp dụng mức lãi suất tối đa 6,3%/năm cho các kỳ hạn dài 24 tháng và 36 tháng nhằm mục tiêu thu hút nguồn vốn trung và dài hạn.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,50% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,60% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,70% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
5,50% |
|
7 tháng |
5,50% |
|
8 tháng |
5,50% |
|
9 tháng |
5,50% |
|
10 tháng |
5,50% |
|
11 tháng |
5,50% |
|
12 tháng |
5,80% |
|
13 tháng |
5,80% |
|
15 tháng |
5,80% |
|
18 tháng |
5,80% |
|
24 tháng |
6,30% |
|
36 tháng |
6,30% |
Nguồn: Sacombank
Sau đợt tăng mạnh vào sáng qua, biểu lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) trong sáng nay đã chính thức đi vào trạng thái ổn định, duy trì khung lãi suất huy động dao động từ 3,7%/năm đến 7,5%/năm.
Đi sâu vào chi tiết, đối với phân khúc khách hàng cá nhân có số tiền gửi dưới 1 tỷ đồng (hình thức trả lãi cuối kỳ), MB Bank tiếp tục giữ nguyên mức lãi suất 3,7%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,7%/năm cho kỳ hạn 6 tháng.
Tại các kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất vẫn neo cao ở mức 6,5%/năm. Đáng chú ý, mức lãi suất "đỉnh" của hệ thống là 7,5%/năm hiện vẫn được áp dụng ổn định cho các kỳ hạn dài từ 24 đến 60 tháng, áp dụng đồng nhất cho cả khoản tiền gửi dưới và trên 1 tỷ đồng.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,70% |
4,59% |
4,65% |
4,90% |
4,78% |
4,85% |
|
07 tháng |
4,70% |
4,57% |
4,64% |
4,90% |
4,76% |
4,84% |
|
08 tháng |
4,70% |
4,55% |
4,63% |
4,90% |
4,74% |
4,83% |
|
09 tháng |
4,70% |
4,53% |
4,62% |
4,90% |
4,72% |
4,82% |
|
10 tháng |
4,70% |
4,52% |
4,61% |
4,90% |
4,70% |
4,81% |
|
11 tháng |
4,70% |
4,50% |
4,61% |
4,90% |
4,68% |
4,80% |
|
12 tháng |
6,50% |
6,10% |
6,31% |
6,60% |
6,19% |
6,40% |
|
13 tháng |
6,50% |
6,07% |
6,29% |
6,60% |
6,15% |
6,39% |
|
15 tháng |
6,50% |
6,01% |
6,26% |
6,60% |
6,09% |
6,35% |
|
18 tháng |
6,50% |
5,92% |
6,21% |
6,60% |
6,00% |
6,30% |
|
24 tháng |
7,50% |
6,52% |
7,00% |
7,50% |
6,52% |
7,00% |
|
36 tháng |
7,50% |
6,12% |
6,78% |
7,50% |
6,12% |
6,78% |
|
48 tháng |
7,50% |
5,76% |
6,57% |
7,50% |
5,76% |
6,57% |
|
60 tháng |
7,50% |
5,45% |
6,38% |
7,50% |
5,45% |
6,38% |
Nguồn: MB Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) hiện áp dụng khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 6%/năm cho các kỳ hạn 1 - 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Chi tiết biểu lãi suất cho thấy, kỳ hạn 1-2 tháng ở mức 3,5%/năm; kỳ hạn 6 tháng đạt 5,3%/năm và 7-11 tháng duy trì 5,2%/năm.
Tại kỳ hạn 12 tháng (loại 2), ngân hàng áp dụng 5,7%/năm và đạt 5,9%/năm tại kỳ hạn 13 tháng. Đáng chú ý, với các khoản tiền gửi lớn thỏa mãn điều kiện, lãi suất tại HDBank có thể bứt phá lên ngưỡng 7,7 - 8,1%/năm.
Kế đến, kỳ hạn 15 tháng cũng được huy động với lãi suất 5,9%/năm và đạt đỉnh 6%/năm tại kỳ hạn 18 tháng đối với hình thức gửi thông thường. Đáng chú ý, tại các kỳ hạn dài hơn từ 24 tháng đến 36 tháng, lãi suất lại có xu hướng điều chỉnh về mức 5,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) hiện niêm yết khung lãi suất huy động trong khoảng 3,65 - 5,15%/năm dành cho phân khúc khách hàng thường và hội viên Inspire, kỳ hạn 1 - 36 tháng.
Đối với các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng, khách hàng được hưởng lãi suất 3,65%/năm, trong khi kỳ hạn 3-5 tháng là 3,95%/năm. Sự gia tăng rõ rệt nằm ở các kỳ hạn 6-11 tháng với lãi suất 5,05%/năm. Mức lãi suất ưu đãi nhất 5,15%/năm được Techcombank áp dụng đồng loạt cho tất cả các khoản tiền gửi kỳ hạn dài từ 12 tháng đến 36 tháng.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
3,9 |
3,8 |
3,65 |
3,65 |
|
2M |
3,9 |
3,8 |
3,65 |
3,65 |
|
3M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
4M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
5M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
6M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
7M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
8M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
9M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
10M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
11M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
12M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
13M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
14M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
15M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
16M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
17M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
18M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
19M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
20M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
21M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
22M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
23M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
24M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
25M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
26M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
27M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
28M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
29M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
30M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
31M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
32M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
33M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
34M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
35M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
36M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
Nguồn: Techcombank
Kiên trì với chính sách ổn định, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) đang niêm yết biểu lãi suất dao động từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Theo bảng niêm yết, kỳ hạn 1 tháng có lãi suất 3,5%/năm, 3 tháng là 3,9%/năm, 6 tháng đạt 4,5%/năm và 9 tháng là 4,7%/năm. Tại kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất là 5,2%/năm. Mức lãi suất cao nhất của ACB hiện đạt 5,3%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn dài từ 13 tháng đến 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
1T |
3,5 |
- |
- |
3,45 |
|
2T |
3,7 |
- |
3,65 |
3,6 |
|
3T |
3,9 |
- |
3,85 |
3,8 |
|
4T |
4,1 |
- |
- |
- |
|
5T |
4,3 |
- |
- |
- |
|
6T |
4,5 |
- |
4,45 |
4,4 |
|
9T |
4,7 |
- |
4,6 |
- |
|
12T |
5,2 |
5,1 |
5,05 |
4,9 |
|
13T |
5,3 |
- |
5,10** |
- |
|
15T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
- |
|
18T |
5,3 |
5,1 |
5,05 |
- |
|
24T |
5,3 |
5,05 |
5 |
- |
|
36T |
5,3 |
- |
4,85 |
- |
Nguồn: ACB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục khẳng định vị thế nhóm đầu về lãi suất với khung huy động ổn định từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm tùy theo kỳ hạn và số tiền gửi.
Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng được giữ cố định ở mức 4,75%/năm cho mọi hạn mức. Tại kỳ hạn 12 tháng, lãi suất phân hóa mạnh: dưới 1 tỷ đồng là 6,5%/năm và đạt trần 6,8%/năm cho số tiền từ 10 tỷ đồng trở lên. Các kỳ hạn dài từ 13 tháng đến 36 tháng duy trì trong khoảng 6,2 - 6,3% tùy theo hạn mức gửi.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,5 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,6 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,7 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,8 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,8 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
Nguồn: VPBank
Tổng hợp dữ liệu từ 10 ngân hàng khảo sát, HDBank hiện là "quán quân" lãi suất với mức đỉnh 8,1%/năm dành cho kỳ hạn 13 tháng (loại 1). Theo sát là MB Bank với mức tối đa 7,5%/năm cho các kỳ hạn từ 2 đến 5 năm. VPBank cũng giữ vị thế cao với mức 6,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng với điều kiện tiền gửi lớn.
Trong khi các ngân hàng tư nhân như Sacombank (6,3%), Techcombank (5,4%) và ACB (5,3%) có sự điều chỉnh linh hoạt, thì nhóm 4 ngân hàng quốc doanh (Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank) vẫn duy trì trạng thái thận trọng khi mức lãi suất cao nhất đồng loạt dừng lại ở ngưỡng 5,3%/năm.