Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục giữ vững quan điểm điều hành thận trọng khi niêm yết khung lãi suất dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng 2,6 - 5,3%/năm, kỳ hạn 1 - 24 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể, đối với các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng, Agribank áp dụng mức 2,6%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng và nhích nhẹ lên 2,9%/năm cho các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng.
Tại phân khúc trung hạn, các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng được ấn định chung mức lãi suất 4%/năm.
Với nhu cầu gửi dài hạn trên 1 năm, nhà băng này chi trả mức lãi suất 5,2%/năm cho các kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng, trong khi mức lãi suất cao nhất 5,3%/năm được dành riêng cho kỳ hạn 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) duy trì biểu lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm cho các kỳ hạn 1 - 60 tháng, nhận lãi cuối kỳ.
Về chi tiết, khách hàng gửi tiền kỳ hạn 1-2 tháng sẽ nhận lãi suất 2,1%/năm và tăng lên 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Nhóm kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng đang cùng được hưởng lãi suất 3,5%/năm.
Ở các kỳ hạn dài hơn, Vietcombank niêm yết 5,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và áp dụng mức trần 5,3%/năm cho tất cả các kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
7 ngày |
0,2% |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
2 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,5% |
|
9 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
24 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
48 tháng |
5,3% |
|
60 tháng |
5,3% |
Nguồn: Vietcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) không ghi nhận bất kỳ sự điều chỉnh nào trong biểu lãi suất sáng nay, hiện khung lãi suất vẫn neo trong khoảng 2,1 - 5,3%/năm cho các kỳ hạn tiết kiệm từ 1 tháng đến 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Chi tiết như sau: các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng có lãi suất 2,1%/năm và 3-5 tháng là 2,4%/năm. Đối với các khoản tiền gửi trung hạn từ 6 tháng đến 9 tháng, BIDV áp dụng mức lãi suất 3,5%/năm. Khách hàng gửi dài hạn từ 12 tháng đến 18 tháng sẽ nhận mức 5,2%/năm, trong khi mức lãi suất ưu đãi nhất 5,3%/năm được áp dụng chung cho các kỳ hạn từ 24 tháng đến 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
36 Tháng |
5,3% |
Nguồn: BIDV
Hiện, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục duy trì chính sách huy động ổn định với biểu lãi suất dao động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm áp dụng cho kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng, nhận lãi cuối kỳ, lĩnh lãi cuối kỳ.
Theo đó, VietinBank niêm yết lãi suất 2,1%/năm cho các khoản gửi dưới 3 tháng và 2,4%/năm cho nhóm từ 3 tháng đến dưới 6 tháng.
Các kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng đang được hưởng mức lãi suất 3,5%/năm. Đối với các kỳ hạn dài, ngân hàng này chi trả 5,2%/năm cho khoảng thời gian từ 12 tháng đến dưới 24 tháng và đạt mức trần 5,3%/năm khi khách hàng gửi từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1 % |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,2% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,2% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,2% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
Trên 36 tháng |
5,3% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đang thể hiện vai trò là một trong những ngân hàng tư nhân năng động nhất với khung lãi suất huy động cạnh tranh, dao động từ 4,5%/năm đến 6,3%/năm cho các kỳ hạn 1-36 tháng.
Cụ thể, Sacombank đang áp dụng lãi suất 4,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,7%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Sự gia tăng lãi suất đáng kể bắt đầu từ kỳ hạn 6-11 tháng với mức 5,5%/năm.
Kế đến, các khoản tiền gửi dài hạn từ 12 tháng đến 18 tháng được hưởng lãi suất 5,8%/năm, và để tối ưu hóa lợi nhuận cho khách hàng, nhà băng này sẵn sàng trả mức lãi suất cao nhất lên tới 6,3%/năm cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,50% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,60% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,70% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
5,50% |
|
7 tháng |
5,50% |
|
8 tháng |
5,50% |
|
9 tháng |
5,50% |
|
10 tháng |
5,50% |
|
11 tháng |
5,50% |
|
12 tháng |
5,80% |
|
13 tháng |
5,80% |
|
15 tháng |
5,80% |
|
18 tháng |
5,80% |
|
24 tháng |
6,30% |
|
36 tháng |
6,30% |
Nguồn: Sacombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) đã đưa biểu lãi suất về trạng thái cân bằng sau những đợt tăng mạnh, duy trì khung lãi suất huy động trong khoảng rộng từ 3,7%/năm đến 7,5%/năm.
Đối với phân khúc khách hàng cá nhân (tiền gửi dưới 1 tỷ đồng), lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 3,7%/năm và 6 tháng là 4,7%/năm. Tại các kỳ hạn 12-18 tháng, lãi suất neo ở mức cao 6,5%/năm. Đáng chú ý nhất là mức lãi suất "đỉnh" 7,5%/năm vẫn được MB Bank duy trì ổn định cho các kỳ hạn dài từ 2 đến 5 năm, không phân biệt hạn mức tiền gửi dưới hay trên 1 tỷ đồng.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,70% |
4,59% |
4,65% |
4,90% |
4,78% |
4,85% |
|
07 tháng |
4,70% |
4,57% |
4,64% |
4,90% |
4,76% |
4,84% |
|
08 tháng |
4,70% |
4,55% |
4,63% |
4,90% |
4,74% |
4,83% |
|
09 tháng |
4,70% |
4,53% |
4,62% |
4,90% |
4,72% |
4,82% |
|
10 tháng |
4,70% |
4,52% |
4,61% |
4,90% |
4,70% |
4,81% |
|
11 tháng |
4,70% |
4,50% |
4,61% |
4,90% |
4,68% |
4,80% |
|
12 tháng |
6,50% |
6,10% |
6,31% |
6,60% |
6,19% |
6,40% |
|
13 tháng |
6,50% |
6,07% |
6,29% |
6,60% |
6,15% |
6,39% |
|
15 tháng |
6,50% |
6,01% |
6,26% |
6,60% |
6,09% |
6,35% |
|
18 tháng |
6,50% |
5,92% |
6,21% |
6,60% |
6,00% |
6,30% |
|
24 tháng |
7,50% |
6,52% |
7,00% |
7,50% |
6,52% |
7,00% |
|
36 tháng |
7,50% |
6,12% |
6,78% |
7,50% |
6,12% |
6,78% |
|
48 tháng |
7,50% |
5,76% |
6,57% |
7,50% |
5,76% |
6,57% |
|
60 tháng |
7,50% |
5,45% |
6,38% |
7,50% |
5,45% |
6,38% |
Nguồn: MB Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) hiện là đơn vị sở hữu những mức lãi suất hấp dẫn nhất thị trường với khung dao động từ 3,5%/năm đến 6%/năm cho các kỳ hạn 1-36, nhận lãi cuối kỳ.
Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng ở mức 3,5%/năm; kỳ hạn 6 tháng đạt 5,3%/năm và 7-11 tháng là 5,2%/năm.
Đối với kỳ hạn 12 tháng (loại 2), ngân hàng áp dụng 5,7%/năm và 5,9%/năm cho kỳ hạn 13 tháng. Đặc biệt, HDBank duy trì mức lãi suất "khủng" từ 7,7%/năm đến 8,1%/năm cho các khoản tiết kiệm tối thiểu từ 500 tỷ đồng trở lên.
Ở các kỳ hạn rất dài từ 24-36 tháng, lãi suất lại có xu hướng điều chỉnh giảm về mức 5,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) (%/năm) |
Trả lãi trước (%/năm) |
Hàng tháng (%/năm) |
Hàng quý (%/năm) |
Hàng 06 tháng (%/năm) |
Hàng năm (%/năm) |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) hiện áp dụng khung lãi suất huy động từ 3,65%/năm đến 5,15%/năm dành cho nhóm khách hàng phổ thông và hội viên Inspire.
Về chi tiết biểu phí, các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng nhận lãi suất 3,65%/năm, trong khi kỳ hạn 3-5 tháng là 3,95%/năm. Mức lãi suất có sự bứt phá lên 5,05%/năm đối với các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng. Techcombank áp dụng chính sách lãi suất chung là 5,15%/năm cho toàn bộ các kỳ hạn dài từ 12 tháng đến 36 tháng.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private (%/năm) |
Priority (%/năm) |
Inspire (%/năm) |
KH thường (%/năm) |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
3,9 |
3,8 |
3,65 |
3,65 |
|
2M |
3,9 |
3,8 |
3,65 |
3,65 |
|
3M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
4M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
5M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
6M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
7M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
8M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
9M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
10M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
11M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
12M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
13M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
14M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
15M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
16M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
17M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
18M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
19M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
20M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
21M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
22M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
23M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
24M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
25M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
26M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
27M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
28M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
29M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
30M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
31M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
32M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
33M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
34M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
35M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
36M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
Nguồn: Techcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục theo đuổi chính sách lãi suất ổn định với biểu niêm yết dao động từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, nhẫn lãi cuối kỳ
Theo bảng lãi suất mới nhất, kỳ hạn 1 tháng được ấn định ở mức 3,5%/năm, 3 tháng là 3,9%/năm, trong khi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng lần lượt nhận mức 4,5%/năm và 4,7%/năm. Tại mốc 12 tháng, lãi suất là 5,2%/năm. Mức lãi suất cao nhất của ACB hiện là 5,3%/năm, áp dụng xuyên suốt cho các kỳ hạn dài từ 13 tháng đến 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
Lãi quý (%/năm) |
Lãi tháng (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
1T |
3,5 |
- |
- |
3,45 |
|
2T |
3,7 |
- |
3,65 |
3,6 |
|
3T |
3,9 |
- |
3,85 |
3,8 |
|
4T |
4,1 |
- |
- |
- |
|
5T |
4,3 |
- |
- |
- |
|
6T |
4,5 |
- |
4,45 |
4,4 |
|
9T |
4,7 |
- |
4,6 |
- |
|
12T |
5,2 |
5,1 |
5,05 |
4,9 |
|
13T |
5,3 |
- |
5,10** |
- |
|
15T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
- |
|
18T |
5,3 |
5,1 |
5,05 |
- |
|
24T |
5,3 |
5,05 |
5 |
- |
|
36T |
5,3 |
- |
4,85 |
- |
Nguồn: ACB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) vẫn giữ vị thế là một trong những đơn vị có mức lãi suất huy động cao nhất với khung dao động từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm tùy theo kỳ hạn và quy mô tiền gửi.
Hệ thống lãi suất của VPBank có sự phân cấp rõ rệt: các kỳ hạn ngắn từ 1-5 tháng giữ cố định ở 4,75%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng, lãi suất có sự phân hóa mạnh dựa trên số tiền gửi: dưới 1 tỷ đồng nhận 6,5%/năm và đạt mức tối đa 6,8%/năm cho các khoản tiền từ 10 tỷ đồng trở lên. Đối với các kỳ hạn dài từ 13 tháng đến 36 tháng, mức lãi suất duy trì ổn định trong khoảng 6,2 - 6,3% tùy theo hạn mức.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,5 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,6 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,7 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,8 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,8 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
Nguồn: VPBank
Tổng hợp bức tranh lãi suất thị trường, HDBank hiện đang giữ ngôi vị "quán quân" với mức lãi suất tối đa 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (loại 1). MB Bank đứng ở vị trí thứ hai với mức 7,5%/năm cho các kỳ hạn dài từ 2 năm đến 5 năm. VPBank cũng ghi dấu ấn mạnh mẽ với mức 6,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng với điều kiện tiền gửi lớn. Trong khi đó, nhóm ngân hàng quốc doanh vẫn duy trì sự thận trọng với mức trần lãi suất không quá 5,3%/năm.