Lãi suất ngân hàng hôm nay 27/1 Vietcombank, Agribank, VietinBank và BIDV có điều chỉnh mới không?

Khảo sát lúc 8h30 ngày 27/1, lãi suất ngân hàng hôm nay tiếp đà đi ngang trên toàn thị trường. Nhóm Big4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank vẫn niêm yết mức lãi suất cao nhất 5,3%/năm ở các kỳ hạn dài. Trong khi đó, nhiều ngân hàng tư nhân như VPBank, MB Bank, HDBank, Techcombank, ACB và Sacombank duy trì mặt bằng cao hơn, với một số gói tiền gửi áp dụng lãi suất lên tới 6,3%/năm, tùy kỳ hạn và quy mô tiền gửi.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Trong biểu huy động vốn đang được áp dụng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) hiện duy trì mặt bằng lãi suất tiền gửi từ 2,6%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–24 tháng, theo phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Xét theo từng mốc thời gian gửi, các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Agribank đang được niêm yết lãi suất 2,6%/năm. Với các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng tiếp tục giữ mức sinh lời 2,9%/năm, trong khi nhóm kỳ hạn 6 tháng đến 11 tháng hiện đang được áp dụng lãi suất 4%/năm.

Ở phân khúc kỳ hạn trung và dài, các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến 18 tháng đang được triển khai lãi suất ngân hàng Agribank ở mức 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được ngân hàng niêm yết 5,3%/năm, mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.

Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán tại Agribank hiện vẫn được duy trì ở mức 0,2%/năm, và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đang triển khai mặt bằng lãi suất tiền gửi từ 2,4%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–60 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Vietcombank hiện được áp dụng lãi suất 2,1%/năm. Đối với kỳ hạn 3 tháng, ngân hàng đang niêm yết mức sinh lời 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được Vietcombank duy trì lãi suất 3,5%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng Vietcombank hiện đang được áp dụng ở mức 5,2%/năm đối với khách hàng cá nhân.

Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, Vietcombank vẫn giữ nguyên mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 5,3%/năm.

Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn tại Vietcombank hiện vẫn ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

24 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

48 tháng

5,3%

60 tháng

5,3%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Song song đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) hiện duy trì mặt bằng lãi suất tiền gửi dao động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể theo từng kỳ hạn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại BIDV đang được niêm yết ở mức 2,1%/năm. Đối với các khoản tiền gửi có thời gian từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng tiếp tục giữ mức sinh lời 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng vẫn đang được BIDV áp dụng lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng hiện được triển khai lãi suất ngân hàng BIDV ở mức 5,2%/năm.

Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng, BIDV tiếp tục duy trì mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.

Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn tại BIDV hiện vẫn ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

36 Tháng

5,3%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Theo biểu lãi suất đang được áp dụng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) hiện duy trì khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, dành cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Xét theo từng kỳ hạn cụ thể, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng tại VietinBank hiện đang được niêm yết ở mức 2,1%/năm. Trong khi đó, khi lựa chọn kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, khách hàng được hưởng mức lãi suất 2,4%/năm.

Ở phân khúc kỳ hạn trung, tiền gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tiếp tục được ngân hàng áp dụng mức sinh lời 3,5%/năm. Đối với các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, lãi suất ngân hàng VietinBank hiện đang được triển khai ở mức 5,2%/năm.

Với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng, VietinBank vẫn giữ nguyên mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.

Ngoài ra, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng tại VietinBank đang được áp dụng lãi suất 0,2%/năm, còn tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1 %

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,2%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,2%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,2%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

Trên 36 tháng

5,3%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Cùng thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) hiện triển khai khung lãi suất trong khoảng 4,75 - 5,4%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, các khoản tiết kiệm từ 1 tháng đến 5 tháng tại Sacombank hiện đang được áp dụng mức lãi suất 4,75%/năm.

Đối với các khoản tiền gửi kỳ hạn trung từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất ngân hàng Sacombank tiếp tục duy trì ở 5,4%/năm. Trong khi đó, các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng đang được Sacombank triển khai mức sinh lời 5,2%/năm.

Ở phân khúc kỳ hạn dài, các khoản tiết kiệm 24 tháng và 36 tháng vẫn được Sacombank giữ nguyên mức lãi suất 5,4%/năm, không thay đổi so với biểu trước đó.

Bên cạnh đó, tiền gửi có thời hạn dưới 1 tháng tại Sacombank hiện đang được áp dụng lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

5,40%

7 tháng

5,40%

8 tháng

5,40%

9 tháng

5,40%

10 tháng

5,40%

11 tháng

5,40%

12 tháng

5,20%

13 tháng

5,20%

15 tháng

5,20%

18 tháng

5,20%

24 tháng

5,40%

36 tháng

5,40%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Cũng đi ngang trong sáng nay, biểu lãi suất tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục ổn định từ 3,5%/năm đến 6,2%/năm, dành cho khách hàng cá nhân có số dư dưới 1 tỷ đồng, với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng và hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng tại MB Bank đang được áp dụng mức 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng được niêm yết 3,6%/năm. Các khoản tiết kiệm từ 3 tháng đến 5 tháng hiện đang được duy trì lãi suất ngân hàng MB Bank ở mức 3,9%/năm.

Đối với nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục được MB Bank áp dụng mức sinh lời 4,5%/năm. Khi thời gian gửi kéo dài từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất được ngân hàng nâng lên 5,4%/năm.

Ở phân khúc kỳ hạn dài, các khoản tiết kiệm từ 24 tháng đến 60 tháng vẫn đang được MB Bank niêm yết mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 6,2%/năm.

Ngoài ra, tiền gửi có thời hạn dưới 1 tháng tại MB Bank hiện đang hưởng lãi suất 0,5%/năm, trong khi tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục được giữ ổn định ở mức 0,05%/năm và chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,50%

3,48%

 

3,70%

3,68%

 

02 tháng

3,60%

3,57%

 

3,80%

3,77%

 

03 tháng

3,90%

3,86%

3,88%

4,10%

4,05%

4,08%

04 tháng

3,90%

3,84%

3,88%

4,10%

4,04%

4,07%

05 tháng

3,90%

3,83%

3,87%

4,10%

4,03%

4,07%

06 tháng

4,50%

4,40%

4,45%

4,70%

4,59%

4,65%

07 tháng

4,50%

4,38%

4,45%

4,70%

4,57%

4,64%

08 tháng

4,50%

4,36%

4,44%

4,70%

4,55%

4,63%

09 tháng

4,50%

4,35%

4,43%

4,70%

4,53%

4,62%

10 tháng

4,50%

4,33%

4,42%

4,70%

4,52%

4,61%

11 tháng

4,50%

4,32%

4,41%

4,70%

4,50%

4,61%

12 tháng

5,40%

5,12%

5,27%

5,50%

5,21%

5,36%

13 tháng

5,40%

5,10%

5,25%

5,50%

5,19%

5,35%

15 tháng

5,40%

5,05%

5,23%

5,50%

5,14%

5,33%

18 tháng

5,40%

4,99%

5,20%

5,50%

5,08%

5,29%

24 tháng

6,20%

5,51%

5,85%

6,30%

5,59%

5,94%

36 tháng

6,20%

5,22%

5,69%

6,30%

5,29%

5,78%

48 tháng

6,20%

4,96%

5,55%

6,30%

5,03%

5,63%

60 tháng

6,20%

4,73%

5,41%

6,30%

4,79%

5,48%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Trong biểu lãi suất đang được công bố, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) hiện triển khai khung lãi suất tiền gửi dao động từ 3,5%/năm đến 6%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo đó, các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại HDBank đang được niêm yết ở mức 3,5%/năm. Với các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng tiếp tục duy trì mức sinh lời 3,6%/năm.

Đối với nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi 6 tháng hiện được HDBank áp dụng lãi suất 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng đang được triển khai ở mức 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng HDBank được niêm yết 5,7%/năm; còn các kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng đang được áp dụng mức 5,9%/năm.

Đáng chú ý, kỳ hạn 18 tháng hiện là mốc có lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành của HDBank, đạt 6%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng vẫn đang được ngân hàng duy trì mức 5,4%/năm.

Ngoài ra, tiền gửi có thời hạn dưới 1 tháng tại HDBank hiện vẫn được áp dụng lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Theo mặt bằng lãi suất đang được công bố, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất tiết kiệm từ 3,85%/năm đến 5,35%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Xét theo từng mốc thời gian gửi, các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Techcombank đang được niêm yết ở mức 3,85%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng áp dụng mức sinh lời 4,15%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng hiện đang được triển khai lãi suất ngân hàng Techcombank ở mức 5,25%/năm. Trong khi đó, các khoản tiết kiệm dài hạn từ 12 tháng đến 36 tháng tiếp tục được Techcombank duy trì mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 5,35%/năm, áp dụng đồng đều cho cả khách hàng cá nhân và hội viên Inspire.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,1

4

3,85

3,85

2M

4,1

4

3,85

3,85

3M

4,4

4,3

4,15

4,15

4M

4,4

4,3

4,15

4,15

5M

4,4

4,3

4,15

4,15

6M

5,5

5,4

5,25

5,25

7M

5,5

5,4

5,25

5,25

8M

5,5

5,4

5,25

5,25

9M

5,5

5,4

5,25

5,25

10M

5,5

5,4

5,25

5,25

11M

5,5

5,4

5,25

5,25

12M

5,6

5,5

5,35

5,35

13M

5,6

5,5

5,35

5,35

14M

5,6

5,5

5,35

5,35

15M

5,6

5,5

5,35

5,35

16M

5,6

5,5

5,35

5,35

17M

5,6

5,5

5,35

5,35

18M

5,6

5,5

5,35

5,35

19M

5,6

5,5

5,35

5,35

20M

5,6

5,5

5,35

5,35

21M

5,6

5,5

5,35

5,35

22M

5,6

5,5

5,35

5,35

23M

5,6

5,5

5,35

5,35

24M

5,6

5,5

5,35

5,35

25M

5,6

5,5

5,35

5,35

26M

5,6

5,5

5,35

5,35

27M

5,6

5,5

5,35

5,35

28M

5,6

5,5

5,35

5,35

29M

5,6

5,5

5,35

5,35

30M

5,6

5,5

5,35

5,35

31M

5,6

5,5

5,35

5,35

32M

5,6

5,5

5,35

5,35

33M

5,6

5,5

5,35

5,35

34M

5,6

5,5

5,35

5,35

35M

5,6

5,5

5,35

5,35

36M

5,6

5,5

5,35

5,35

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Hiện, biểu lãi suất tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) cũng không ghi nhận điều chỉnh mới. Theo đó, khung lãi suất tiếp tục đi ngang từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm, dành cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 1–36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, tiền gửi 1 tháng tại ACB đang được niêm yết ở mức 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng áp dụng lãi suất 3,7%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, mức sinh lời được ấn định 3,9%/năm; còn các khoản tiền gửi 4 tháng và 5 tháng lần lượt hưởng lãi suất 4,1%/năm và 4,3%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi 6 tháng hiện đang được triển khai lãi suất ngân hàng ACB ở mức 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 11 tháng tiếp tục được duy trì tại 4,7%/năm.

Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn, kỳ hạn 12 tháng đang được ACB niêm yết lãi suất 5,2%/năm. Riêng các khoản tiền gửi từ 13 tháng đến 36 tháng, ngân hàng tiếp tục giữ mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 5,3%/năm.

Đáng chú ý, khách hàng gửi tiền từ 200 tỷ đồng trở lên, lựa chọn kỳ hạn 13 tháng và thuộc nhóm xếp hạng bậc 2, có thể được ACB áp dụng lãi suất ưu đãi lên tới 6,3%/năm, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

-

-

-

1T

3,5

-

-

3,45

2T

3,7

-

3,65

3,6

3T

3,9

-

3,85

3,8

4T

4,1

-

-

-

5T

4,3

-

-

-

6T

4,5

-

4,45

4,4

9T

4,7

-

4,6

-

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

-

5,10**

-

15T

5,3

5,15

5,1

-

18T

5,3

5,1

5,05

-

24T

5,3

5,05

5

-

36T

5,3

-

4,85

-

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Cập nhật mới nhất cho thấy Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đang triển khai khung lãi suất huy động dao động từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm, áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân kỳ hạn từ 1–36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể theo quy mô tiền gửi, đối với khách hàng có số dư dưới 3 tỷ đồng, VPBank áp dụng lãi suất 4,75%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng. Khi lựa chọn kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng, mức sinh lời đang được duy trì ở 6%/năm, tương ứng với lãi suất ngân hàng VPBank dành cho nhóm khách hàng này.

Với các khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, ngân hàng tiếp tục giữ mức 4,75%/năm cho nhóm kỳ hạn ngắn 1–5 tháng. Ở các kỳ hạn dài hơn, tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang được niêm yết 6,2%/năm, trong khi các khoản gửi từ 8 tháng đến 36 tháng được áp dụng lãi suất 6,1%/năm.

Riêng nhóm khách hàng có số dư từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank vẫn duy trì mức 4,75%/năm cho các kỳ hạn 1–5 tháng. Với kỳ hạn 6–11 tháng, ngân hàng triển khai mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 6,3%/năm; còn các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến 36 tháng tiếp tục được giữ ổn định ở 6,1%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

Nguồn: VPBank

chọn
Bất động sản vẫn là kênh bền vững nếu nhà đầu tư có niềm tin vào triển vọng kinh tế Việt Nam
Theo TS Lê Xuân Nghĩa, đầu tư bất động sản không phải là mua giá trị hiện tại, mà là mua giá trị tương lai của sản phẩm. Nếu có niềm tin vào triển vọng phát triển của kinh tế Việt Nam thì bất động sản vẫn là kênh đầu tư bền vững trong dài hạn.