Lãi suất ngân hàng hôm nay 26/1 Big4 đi ngang, VPBank, ACB, HDBank duy trì mức cao

Khảo sát vào lúc 8h30 ngày 26/1, lãi suất ngân hàng hôm nay không ghi nhận nhiêu biến động. Nhóm ngân hàng thương mại nhà nước gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục duy trì mức lãi suất cao nhất ở 5,3%/năm cho các kỳ hạn dài. Bên cạnh đó, khối ngân hàng tư nhân như VPBank, MB Bank, HDBank, ACB, Techcombank và Sacombank vẫn giữ mặt bằng lãi suất cao hơn, với mức cao nhất phổ biến quanh 6,3%/năm, tùy theo kỳ hạn và quy mô tiền gửi.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Dựa trên biểu lãi suất mới nhất do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) công bố, mặt bằng lãi suất tiền gửi hiện đang được duy trì trong vùng 2,6 – 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm bằng VND có kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng, với phương thức trả lãi cuối kỳ.

Cụ thể, ở nhóm kỳ hạn ngắn, Agribank đang niêm yết lãi suất 2,6%/năm cho các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng. Với các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, mức lãi suất được giữ ổn định ở ngưỡng 2,9%/năm. Trong khi đó, các khoản tiết kiệm có kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục được áp dụng lãi suất 4%/năm.

Đối với phân khúc trung – dài hạn, Agribank triển khai mức lãi suất 5,2%/năm cho các kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng. Riêng tiền gửi kỳ hạn 24 tháng đang được hưởng mức lãi suất cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành, đạt 5,3%/năm.

Bên cạnh đó, lãi suất đối với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán tại Agribank vẫn được duy trì ở mức thấp 0,2%/năm và hiện chưa có điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,4%

2 Tháng

2,4%

3 Tháng

2,7%

4 Tháng

2,7%

5 Tháng

2,7%

6 Tháng

3,8%

7 Tháng

3,8%

8 Tháng

3,8%

9 Tháng

3,8%

10 Tháng

3,8%

11 Tháng

3,8%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Cùng thời điểm đó, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vẫn duy trì mặt bằng lãi suất huy động ổn định, dao động trong khoảng 2,1 – 5,3%/năm đối với các khoản tiền gửi tiết kiệm bằng VND có kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng, áp dụng hình thức trả lãi cuối kỳ.

Theo biểu lãi suất đang được triển khai, Vietcombank niêm yết mức lãi suất 2,1%/năm cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng. Khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn 3 tháng, lãi suất được nâng lên 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung hạn, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng tại Vietcombank hiện cùng được áp dụng mức lãi suất 3,5%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng đang triển khai mức lãi suất 5,2%/năm cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm.

Với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, Vietcombank tiếp tục duy trì mức lãi suất cao nhất trong biểu lãi suất cũ, đạt 5,3%/năm. Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn tại Vietcombank vẫn được áp dụng lãi suất 0,1%/năm, trong khi các kỳ hạn rất ngắn như 7 ngày và 14 ngày cùng được niêm yết ở mức 0,2%/năm, và hiện chưa ghi nhận sự thay đổi mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

24 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

48 tháng

5,3%

60 tháng

5,3%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Trong nhóm các ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đang triển khai biểu lãi suất huy động với biên độ từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm bằng VND có kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, theo phương thức trả lãi cuối kỳ.

Theo khung lãi suất đang áp dụng, BIDV niêm yết mức 2,1%/năm cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng. Đối với các kỳ hạn ngắn hơn ở nhóm 3 tháng và 5 tháng, lãi suất được giữ ổn định ở mức 2,4%/năm.

Ở phân khúc kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng tại BIDV hiện cùng được áp dụng mức lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, với các khoản tiết kiệm có thời hạn từ 12 tháng, 13 tháng đến 18 tháng, ngân hàng đang triển khai mức lãi suất 5,2%/năm.

Đối với các kỳ hạn dài, tiền gửi từ 24 tháng đến 36 tháng tiếp tục được BIDV niêm yết mức lãi suất cao nhất trong biểu lãi suất cũ là 5,3%/năm. Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn tại BIDV vẫn được duy trì ở mức lãi suất thấp 0,1%/năm và hiện chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

36 Tháng

5,3%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), mặt bằng lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân hiện được duy trì trong khoảng 2,1 – 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm bằng VND có kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với phương thức trả lãi cuối kỳ.

Căn cứ theo biểu lãi suất đang triển khai, VietinBank niêm yết mức 2,1%/năm cho các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng. Khi thời gian gửi được kéo dài từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, lãi suất được giữ ổn định ở mức 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tại VietinBank hiện đang áp dụng lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, với các khoản tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, ngân hàng triển khai mức lãi suất 5,2%/năm.

Đối với các kỳ hạn dài hơn, từ 24 tháng đến 36 tháng, VietinBank tiếp tục niêm yết mức lãi suất cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 5,3%/năm. Song song đó, tiền gửi dưới 1 tháng đang được áp dụng lãi suất 0,2%/năm, còn tiền gửi không kỳ hạn vẫn duy trì ở mức 0,1%/năm và hiện chưa ghi nhận thay đổi mới.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1 %

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,2%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,2%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,2%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

Trên 36 tháng

5,3%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Gia Ngọc

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Tại thời điểm ghi nhận, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đang duy trì biểu lãi suất huy động ở mức tương đối ổn định, dao động từ 4,75%/năm đến 5,2%/năm đối với tiền gửi tiết kiệm bằng VND có kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, áp dụng hình thức trả lãi cuối kỳ.

Cụ thể, ở nhóm kỳ hạn ngắn, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến 5 tháng tại Sacombank hiện cùng được niêm yết lãi suất 4,75%/năm. Khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn từ 6 tháng đến 18 tháng, ngân hàng áp dụng mặt bằng lãi suất 4,9%/năm và giữ ổn định trong toàn bộ nhóm kỳ hạn này.

Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn, tiền gửi kỳ hạn 24 tháng đang được Sacombank triển khai mức lãi suất 5%/năm, trong khi kỳ hạn 36 tháng tiếp tục được niêm yết ở mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành, đạt 5,2%/năm.

Ngoài ra, các khoản tiền gửi dưới 1 tháng tại Sacombank vẫn được áp dụng lãi suất 0,5%/năm và hiện chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

4,90%

7 tháng

4,90%

8 tháng

4,90%

9 tháng

4,90%

10 tháng

4,90%

11 tháng

4,90%

12 tháng

4,90%

13 tháng

4,90%

15 tháng

4,90%

18 tháng

4,90%

24 tháng

5,00%

36 tháng

5,20%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Theo biểu lãi suất đang niêm yết, các khoản tiền gửi ngắn hạn từ 1 tháng đến 5 tháng tại MB Bank hiện cùng được áp dụng mức lãi suất 4,75%/năm. Khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn dài hơn, từ 6 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng MB Bank được giữ ổn định ở mức 4,9%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 24 tháng tại MB Bank đang được niêm yết lãi suất 5%/năm, trong khi các khoản tiết kiệm kỳ hạn 36 tháng tiếp tục được áp dụng mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,2%/năm.

Bên cạnh đó, các khoản tiền gửi dưới 1 tháng tại MB Bank vẫn được áp dụng lãi suất 0,5%/năm và hiện chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,50%

3,48%

 

3,70%

3,68%

 

02 tháng

3,60%

3,57%

 

3,80%

3,77%

 

03 tháng

3,90%

3,86%

3,88%

4,10%

4,05%

4,08%

04 tháng

3,90%

3,84%

3,88%

4,10%

4,04%

4,07%

05 tháng

3,90%

3,83%

3,87%

4,10%

4,03%

4,07%

06 tháng

4,50%

4,40%

4,45%

4,70%

4,59%

4,65%

07 tháng

4,50%

4,38%

4,45%

4,70%

4,57%

4,64%

08 tháng

4,50%

4,36%

4,44%

4,70%

4,55%

4,63%

09 tháng

4,50%

4,35%

4,43%

4,70%

4,53%

4,62%

10 tháng

4,50%

4,33%

4,42%

4,70%

4,52%

4,61%

11 tháng

4,50%

4,32%

4,41%

4,70%

4,50%

4,61%

12 tháng

5,40%

5,12%

5,27%

5,50%

5,21%

5,36%

13 tháng

5,40%

5,10%

5,25%

5,50%

5,19%

5,35%

15 tháng

5,40%

5,05%

5,23%

5,50%

5,14%

5,33%

18 tháng

5,40%

4,99%

5,20%

5,50%

5,08%

5,29%

24 tháng

6,20%

5,51%

5,85%

6,30%

5,59%

5,94%

36 tháng

6,20%

5,22%

5,69%

6,30%

5,29%

5,78%

48 tháng

6,20%

4,96%

5,55%

6,30%

5,03%

5,63%

60 tháng

6,20%

4,73%

5,41%

6,30%

4,79%

5,48%

Nguồn: MBBank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Theo biểu lãi suất huy động đang được niêm yết, HDBank hiện triển khai khung lãi suất tiền gửi tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng 3,5 – 6%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại HDBank đang được áp dụng mức lãi suất 3,5%/năm. Với các khoản tiết kiệm có kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng duy trì lãi suất ổn định ở mức 3,6%/năm.

Đối với kỳ hạn trung, HDBank niêm yết lãi suất 5,3%/năm cho tiền gửi 6 tháng, trong khi các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng hiện cùng được áp dụng mức 5,2%/năm. Khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn 12 tháng, lãi suất được giữ ở mức 5,7%/năm; còn các khoản tiền gửi 13 tháng và 15 tháng đang được niêm yết 5,9%/năm.

Ở phân khúc cao hơn, mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 6%/năm, đang áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 18 tháng. Riêng các khoản tiết kiệm dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng, HDBank tiếp tục duy trì lãi suất 5,4%/năm.

Bên cạnh đó, các khoản tiền gửi dưới 1 tháng tại HDBank vẫn được áp dụng lãi suất theo quy định là 0,5%/năm và hiện chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Cùng thời điểm cập nhật, Techcombank đang triển khai biểu lãi suất huy động với biên độ dao động từ 3,85%/năm đến 5,35%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire đối với các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, theo phương thức trả lãi cuối kỳ.

Theo chi tiết từng kỳ hạn, Techcombank niêm yết lãi suất 3,85%/năm cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng. Khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, mức lãi suất được nâng lên và duy trì ổn định ở 4,15%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng hiện đang được Techcombank áp dụng mức lãi suất 5,25%/năm. Đối với các khoản tiết kiệm có kỳ hạn dài hơn, từ 12 tháng đến 36 tháng, ngân hàng tiếp tục triển khai mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,35%/năm, áp dụng đồng đều cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire.

Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn tại Techcombank vẫn được duy trì ở mức lãi suất 0,05%/năm và hiện chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,1

4

3,85

3,85

2M

4,1

4

3,85

3,85

3M

4,4

4,3

4,15

4,15

4M

4,4

4,3

4,15

4,15

5M

4,4

4,3

4,15

4,15

6M

5,5

5,4

5,25

5,25

7M

5,5

5,4

5,25

5,25

8M

5,5

5,4

5,25

5,25

9M

5,5

5,4

5,25

5,25

10M

5,5

5,4

5,25

5,25

11M

5,5

5,4

5,25

5,25

12M

5,6

5,5

5,35

5,35

13M

5,6

5,5

5,35

5,35

14M

5,6

5,5

5,35

5,35

15M

5,6

5,5

5,35

5,35

16M

5,6

5,5

5,35

5,35

17M

5,6

5,5

5,35

5,35

18M

5,6

5,5

5,35

5,35

19M

5,6

5,5

5,35

5,35

20M

5,6

5,5

5,35

5,35

21M

5,6

5,5

5,35

5,35

22M

5,6

5,5

5,35

5,35

23M

5,6

5,5

5,35

5,35

24M

5,6

5,5

5,35

5,35

25M

5,6

5,5

5,35

5,35

26M

5,6

5,5

5,35

5,35

27M

5,6

5,5

5,35

5,35

28M

5,6

5,5

5,35

5,35

29M

5,6

5,5

5,35

5,35

30M

5,6

5,5

5,35

5,35

31M

5,6

5,5

5,35

5,35

32M

5,6

5,5

5,35

5,35

33M

5,6

5,5

5,35

5,35

34M

5,6

5,5

5,35

5,35

35M

5,6

5,5

5,35

5,35

36M

5,6

5,5

5,35

5,35

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Theo biểu lãi suất huy động đang được triển khai tại quầy, ACB hiện giữ ổn định mặt bằng lãi suất tiết kiệm trong khoảng 3,5 – 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể theo từng kỳ hạn, tiền gửi 1 tháng tại ACB đang được niêm yết lãi suất 3,5%/năm; trong khi kỳ hạn 2 tháng áp dụng mức 3,7%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất được duy trì ở 3,9%/năm; còn các khoản tiền gửi 4 tháng và 5 tháng lần lượt được hưởng mức sinh lời 4,1%/năm và 4,3%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, ACB áp dụng lãi suất 4,5%/năm cho tiền gửi 6 tháng. Đối với kỳ hạn 9 tháng, mức lãi suất đang được niêm yết là 4,7%/năm.

Trong khi đó, các khoản tiết kiệm dài hạn tiếp tục ghi nhận mức sinh lời cao hơn. Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 12 tháng hiện được ACB áp dụng lãi suất 5,2%/năm, còn các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng đang cùng được niêm yết ở mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 5,3%/năm.

Bên cạnh đó, các khoản tiền gửi rất ngắn hạn từ 1 tuần đến 3 tuần tại ACB vẫn được duy trì lãi suất 0,5%/năm và hiện chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

-

-

-

1T

3,5

-

-

3,45

2T

3,7

-

3,65

3,6

3T

3,9

-

3,85

3,8

4T

4,1

-

-

-

5T

4,3

-

-

-

6T

4,5

-

4,45

4,4

9T

4,7

-

4,6

-

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

-

5,10**

-

15T

5,3

5,15

5,1

-

18T

5,3

5,1

5,05

-

24T

5,3

5,05

5

-

36T

5,3

-

4,85

-

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) hiện đang áp dụng biểu lãi suất tiết kiệm phân theo quy mô số dư, với mặt bằng dao động từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm, dành cho khách hàng cá nhân gửi tiền kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo cơ cấu lãi suất đang triển khai, đối với nhóm tiền gửi dưới 3 tỷ đồng, VPBank duy trì mức lãi suất 4,75%/năm cho các kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến 5 tháng. Khi khách hàng lựa chọn các kỳ hạn dài hơn, từ 6 tháng đến 36 tháng, lãi suất áp dụng cho nhóm này là 6%/năm.

Với các khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1–5 tháng tiếp tục được giữ ở mức 4,75%/năm. Trong khi đó, tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng được ngân hàng áp dụng lãi suất 6,2%/năm; còn các kỳ hạn từ 8 tháng đến 36 tháng đang được niêm yết ở mức 6,1%/năm.

Riêng nhóm khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank vẫn áp dụng lãi suất 4,75%/năm cho các kỳ hạn 1–5 tháng. Đối với các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng, ngân hàng niêm yết mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 6,3%/năm, trong khi các kỳ hạn dài từ 12 tháng đến 36 tháng đang được áp dụng lãi suất 6,1%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

Nguồn: VPBank

 

 

 

chọn
Bất động sản sẽ không phải lĩnh vực được ưu tiên cho vay trong 2026
Theo TS Cấn Văn Lực, hai công cụ quan trọng giúp kiểm soát thị trường BĐS ổn định là tài chính (thuế, phí, tiền thuê đất...) và tăng trưởng tín dụng. Năm 2026, NHNN định hướng tăng trưởng chung khoảng 15%, tuy nhiên tín dụng BĐS không được vượt quá mức này và kiểm soát cho vay đầu tư sẽ chặt chẽ hơn.