Lãi suất ngân hàng ngày 19/5, Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank tiếp đà đi ngang

Khảo sát lúc 8h30 cho thấy, mặt bằng lãi suất ngân hàng hôm nay 19/5 tiếp tục ổn định tại các ngân hàng được theo dõi. Trong đó, HDBank vẫn dẫn đầu nhóm khảo sát với mức 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng kèm điều kiện, MB Bank giữ mức 7,2%/năm ở kỳ hạn 24 tháng. Ở nhóm ngân hàng quốc doanh, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục duy trì biểu lãi suất cao nhất quanh 6,0%/năm.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục niêm yết biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong khung từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. 

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 - 2 tháng vẫn được giữ ở mức 2,6%/năm. Các kỳ hạn 3 - 5 tháng tiếp tục duy trì 2,9%/năm. Với nhóm kỳ hạn trung hạn từ 6 - 11 tháng, Agribank áp dụng mức 4,0%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi từ 12 - 18 tháng được hưởng lãi suất 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục là mức cao nhất tại ngân hàng này, đạt 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân tiếp tục dao động trong khoảng 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. 

Theo biểu niêm yết, kỳ hạn 1 - 2 tháng giữ nguyên ở mức 2,1%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng tiếp tục áp dụng 2,4%/năm. Các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được niêm yết ở mức 3,5%/năm. Với nhóm kỳ hạn dài, lãi suất kỳ hạn 12 tháng duy trì 5,9%/năm, kỳ hạn 24 tháng giữ mức 6,0%/năm. Các kỳ hạn 36 - 60 tháng tiếp tục ở mức 5,3%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiếp tục giữ ổn định biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong vùng 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. 

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 - 2 tháng vẫn có lãi suất 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 - 5 tháng duy trì 2,4%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được áp dụng mức 3,5%/năm. Đối với kỳ hạn 12 - 18 tháng, BIDV giữ lãi suất ở mức 5,9%/năm. Mức cao nhất 6,0%/năm hiện được áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng. So với ngày trước đó, biểu lãi suất tại VietinBank vẫn giữ nguyên trên toàn bộ các nhóm kỳ hạn.

Cụ thể, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng được niêm yết ở mức 2,1%/năm. Kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng duy trì 2,4%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, lãi suất tiếp tục ở mức 3,5%/năm. Tiền gửi từ 12 tháng đến dưới 24 tháng được áp dụng 5,9%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên tiếp tục hưởng mức tối đa 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục duy trì biểu lãi suất huy động trong khung từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Theo ghi nhận, các kỳ hạn dưới 6 tháng tại Sacombank đang cùng được niêm yết ở mức 4,75%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 - 11 tháng tiếp tục giữ mức 6,3%/năm. Các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng duy trì lãi suất 6,1%/năm. Mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện là 6,8%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,30%

7 tháng

6,30%

8 tháng

6,30%

9 tháng

6,30%

10 tháng

6,30%

11 tháng

6,30%

12 tháng

6,10%

13 tháng

6,10%

15 tháng

6,10%

18 tháng

6,10%

24 tháng

6,80%

36 tháng

6,80%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân có số dư dưới 1 tỷ đồng, với khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 7,2%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. 

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, lãi suất kỳ hạn 1 tháng được MB Bank duy trì ở mức 3,7%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 3,8%/năm. Các kỳ hạn 3 - 5 tháng cùng giữ mức 4,1%/năm. Đối với kỳ hạn 6 - 11 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng 4,6%/năm. Nhóm kỳ hạn 12 - 18 tháng duy trì 6,3%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng giữ mức cao nhất 7,2%/năm. Các kỳ hạn 36 - 60 tháng tiếp tục được niêm yết ở mức 7,0%/năm.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

3,7%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,8%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,1%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,1%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,1%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,6%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,6%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,6%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,6%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,6%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,6%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,3%

5,92%

6,12%

6,40%

6,01%

6,21%

13 tháng

6,3%

5,89%

6,10%

6,40%

5,98%

6,20%

15 tháng

6,3%

5,84%

6,07%

6,40%

5,92%

6,17%

18 tháng

6,3%

5,75%

6,03%

6,40%

5,83%

6,12%

24 tháng

7,2%

6,29%

6,74%

7,20%

6,29%

6,74%

36 tháng

7%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục nằm trong nhóm ngân hàng có lãi suất huy động cao trên thị trường, với khung lãi suất từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Với hình thức gửi tiết kiệm thông thường, HDBank đang áp dụng lãi suất 5,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 5,4%/năm cho kỳ hạn 13 tháng. Riêng với các khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện về số dư tối thiểu, ngân hàng tiếp tục niêm yết lãi suất đặc biệt 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng. Các kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng lần lượt giữ ở mức 5,4%/năm và 5,5%/năm.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục duy trì biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng thường trong khoảng 3,95%/năm đến 6,15%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Theo biểu lãi suất hiện hành, kỳ hạn 1 - 2 tháng dành cho khách hàng thường được giữ ở mức 3,95%/năm. Kỳ hạn 3 - 5 tháng tiếp tục áp dụng 4,25%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 - 11 tháng duy trì 5,95%/năm. Mức cao nhất đối với khách hàng thường là 6,15%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Từ kỳ hạn 13 tháng đến 36 tháng, lãi suất được giữ ổn định ở mức 5,25%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục áp dụng biểu lãi suất tiền gửi truyền thống trong vùng 4,0%/năm đến 5,4%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng hiện được niêm yết ở mức 4,0%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 4,2%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 4,4%/năm. Với các kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng, lãi suất lần lượt ở mức 4,6%/năm và 4,75%/năm. Kỳ hạn 6 tháng duy trì 4,5%/năm, kỳ hạn 9 tháng giữ mức 4,7%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, ACB áp dụng 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên tiếp tục ở mức 5,4%/năm.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục duy trì biểu lãi suất tiết kiệm trong khoảng từ 4,45%/năm đến 6,4%/năm, tùy theo kỳ hạn và quy mô tiền gửi. So với ngày 18/5, biểu lãi suất của VPBank chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Đối với khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1 - 2 tháng hiện duy trì ở mức 4,45%/năm, còn kỳ hạn 3 - 5 tháng giữ ở mức 4,65%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 - 9 tháng tiếp tục áp dụng 5,8%/năm. Kỳ hạn 10 - 12 tháng được niêm yết ở mức 6,1%/năm, trong khi kỳ hạn 13 - 24 tháng giữ mức 6,0%/năm. Với các khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, mức cao nhất 6,4%/năm tiếp tục được áp dụng cho kỳ hạn 10 - 12 tháng.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 19/5, HDBank tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu về lãi suất huy động với mức tối đa 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, áp dụng với khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện của ngân hàng. Xếp sau là MB Bank với mức 7,2%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Ở nhóm ngân hàng quốc doanh, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục duy trì mức lãi suất cao nhất quanh 6,0%/năm. Dù không phải nhóm có lãi suất dẫn đầu thị trường, Big4 vẫn được nhiều khách hàng lựa chọn nhờ tính ổn định, mạng lưới giao dịch rộng và mức độ an toàn trong hoạt động tiền gửi.

chọn
Hiện trạng nơi dự kiến làm Khu đô thị đa mục tiêu Lĩnh Nam để tái định cư cho Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng
Khu đô thị định cư tại phường Lĩnh Nam dự kiến có tổng vốn 51.945 tỷ đồng, quy mô 280,55 ha. Trong hồ sơ đề xuất của chủ đầu tư, đây là một dự án thành phần của Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng.