Lãi suất ngân hàng Saigonbank ổn định trong tháng 5/2022

Trong tháng này, ngân hàng Saigonbank tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất tiền gửi dành cho cả khách hàng cá nhân và tổ chức. Đây được ghi nhận là tháng thứ ba liên tiếp ngân hàng không thực hiện điều chỉnh lãi suất.

Xem thêm: Lãi suất ngân hàng Saigonbank tháng 6/2022

Lãi suất ngân hàng Saigonbank áp dụng với khách hàng cá nhân

Theo khảo sát mới nhất tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank), lãi suất tiền gửi được triển khai cho khách hàng cá nhân đang dao động trong khoảng 3,2 - 6,3%năm, áp dụng cho tiền gửi có kỳ hạn 1 - 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Chi tiết hơn, ngân hàng đang triển khai mức lãi suất lần lượt là 3,2%/năm và 3,3%/năm tương ứng cho hai kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng. Kế đến, lãi suất tiết kiệm được quy định cho kỳ hạn 3 tháng ổn định ở mức 3,6%/năm và kỳ hạn 4 - 5 tháng là 3,8%/năm.

Tương tự, các kỳ hạn tiếp theo được Saigonbank niêm yết với mức lãi suất cụ thể như sau: 5,1%/năm (6 tháng), 5,2%/năm (7 - 11 tháng), 5,9%/năm (12 tháng) và cao nhất là 6,3%/năm (13 - 36 tháng).

Trường hợp chọn gửi tiền trong ngắn hạn, gồm 1 tuần và 2 tuần, lãi suất ngân hàng Saigonbank mà khách hàng nhận được khá thấp, chỉ 0,2%/năm và dành cho phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Nguồn: Saigonbank

Bên cạnh phương thức lĩnh lãi cuối kỳ, ngân hàng còn triển khai phương thức lĩnh lãi hàng tháng với lãi suất trong khoảng 3,59 - 6,11%/năm, lĩnh lãi hàng quý với khoảng 3,6 - 6,07%/năm và lĩnh lãi trước với khoảng 3,57 - 5,9%/năm.

Tương tự, các khoản tiền tiết kiệm không kỳ hạn của phương thức lĩnh lãi hàng tháng tiếp tục có lãi suất không đổi là 0,2%/năm trong tháng này.

Kỳ hạn

Trả lãi cuối  kỳ (%/năm)

Trả lãi hàng quý (%/năm)

Trả lãi hàng tháng (%/năm)

Trả lãi trước (%/năm)

Tiết kiệm không kỳ hạn

 

 

0,20%

 

Tiết kiệm có kỳ hạn

 

 

 

 

01 tuần

0,20%

 

 

 

02 tuần

0,20%

 

 

 

01 tháng

3,20%

 

3,20%

3,20%

02 tháng

3,30%

 

3,30%

3,28%

03 tháng

3,60%

3,60%

3,59%

3,57%

04 tháng

3,80%

 

3,79%

3,76%

05 tháng

3,80%

 

3,78%

3,74%

06 tháng

5,10%

5,07%

5,05%

4,97%

07 tháng

5,20%

 

5,13%

5,04%

08 tháng

5,20%

 

5,12%

5,02%

09 tháng

5,20%

5,13%

5,11%

5,00%

10 tháng

5,20%

 

5,10%

4,98%

11 tháng

5,20%

 

5,09%

4,96%

12 tháng

5,90%

5,78%

5,75%

5,57%

13 tháng

6,30%

 

6,11%

5,90%

18 tháng

6,30%

6,07%

6,03%

5,76%

24 tháng

6,30%

5,98%

5,95%

5,60%

36 tháng

6,30%

5,81%

5,78%

5,30%

Nguồn: Saigonbank

Lãi suất tiền gửi thanh toán bằng VND của khách hàng tổ chức

Lãi suất ngân hàng được Saigonbank triển khai đối với khách hàng tổ chức cũng không đổi trong tháng 5 này, hiện dao động trong khoảng 3,2 - 6,3%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 1 - 36 tháng.

Theo đó, mức lãi suất được ấn định cho kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng lần lượt là 3,2%/năm và 3,3%/năm. Tiếp đó là kỳ hạn 3 tháng với 3,6%/năm và kỳ hạn 4 - 5 tháng cùng là 3,8%/năm.

Đối với tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng, lãi suất cũng ổn định ở mức 5,1%/năm trong tháng này. Tương tự, các kỳ hạn 7 - 11 tháng có lãi suất không đổi là 5,2%/năm; 12 tháng là 5,9%/năm; và 13 - 36 tháng là 6,3%/năm.

Xét đến các khoản tiền gửi ngắn hạn trong 1 tuần hay 2 tuần và gửi không kỳ hạn, khách hàng giao dịch tại ngân hàng Saigonbank tiếp tục nhận mức lãi suất là 0,2%/năm.

Kỳ hạn

Lãi suất (% năm)

1. Loại không kỳ hạn

0,20% 

2. Loại 01 tuần 

0,20%

3. Loại 02 tuần

0,20%

4. Loại kỳ hạn 01 tháng

3,20%

5. Loại kỳ hạn 02 tháng

3,30%

6. Loại kỳ hạn 03 tháng

3,60%

7. Loại kỳ hạn 04 tháng

3,80%

8. Loại kỳ hạn 05 tháng

3,80%

9. Loại kỳ hạn 06 tháng

5,10%

10. Loại kỳ hạn 07 tháng

5,20%

11. Loại kỳ hạn 08 tháng

5,20%

12. Loại kỳ hạn 09 tháng

5,20%

13. Loại kỳ hạn 10 tháng

5,20%

14. Loại kỳ hạn 11 tháng

5,20%

15. Loại kỳ hạn 12 tháng

5,90%

16. Loại kỳ hạn 13 tháng

6,30%

17. Loại kỳ hạn 18 tháng

6,30%

18. Loại kỳ hạn 24 tháng

6,30% 

19. Loại kỳ hạn 36 tháng

6,30% 

Nguồn: Saigonbank

chọn
Hệ thống giao thông đối ngoại của TP Vị Thanh sẽ được kiến tạo bởi 10 tuyến đường
Theo đồ án quy hoạch chung TP Vị Thanh và vùng phụ cận đến năm 2040, hệ thống giao thông đối ngoại của khu vực này sẽ bao gồm 2 tuyến cao tốc, 2 tuyến quốc lộ và 6 tuyến đường tỉnh.