Xem thêm: Lãi suất ngân hàng Saigonbank tháng 6/2022
Theo khảo sát mới nhất tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank), lãi suất tiền gửi được triển khai cho khách hàng cá nhân đang dao động trong khoảng 3,2 - 6,3%năm, áp dụng cho tiền gửi có kỳ hạn 1 - 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Chi tiết hơn, ngân hàng đang triển khai mức lãi suất lần lượt là 3,2%/năm và 3,3%/năm tương ứng cho hai kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng. Kế đến, lãi suất tiết kiệm được quy định cho kỳ hạn 3 tháng ổn định ở mức 3,6%/năm và kỳ hạn 4 - 5 tháng là 3,8%/năm.
Tương tự, các kỳ hạn tiếp theo được Saigonbank niêm yết với mức lãi suất cụ thể như sau: 5,1%/năm (6 tháng), 5,2%/năm (7 - 11 tháng), 5,9%/năm (12 tháng) và cao nhất là 6,3%/năm (13 - 36 tháng).
Trường hợp chọn gửi tiền trong ngắn hạn, gồm 1 tuần và 2 tuần, lãi suất ngân hàng Saigonbank mà khách hàng nhận được khá thấp, chỉ 0,2%/năm và dành cho phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Nguồn: Saigonbank
Bên cạnh phương thức lĩnh lãi cuối kỳ, ngân hàng còn triển khai phương thức lĩnh lãi hàng tháng với lãi suất trong khoảng 3,59 - 6,11%/năm, lĩnh lãi hàng quý với khoảng 3,6 - 6,07%/năm và lĩnh lãi trước với khoảng 3,57 - 5,9%/năm.
Tương tự, các khoản tiền tiết kiệm không kỳ hạn của phương thức lĩnh lãi hàng tháng tiếp tục có lãi suất không đổi là 0,2%/năm trong tháng này.
|
Kỳ hạn |
Trả lãi cuối kỳ (%/năm) |
Trả lãi hàng quý (%/năm) |
Trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Trả lãi trước (%/năm) |
|
Tiết kiệm không kỳ hạn |
|
|
0,20% |
|
|
Tiết kiệm có kỳ hạn |
|
|
|
|
|
01 tuần |
0,20% |
|
|
|
|
02 tuần |
0,20% |
|
|
|
|
01 tháng |
3,20% |
|
3,20% |
3,20% |
|
02 tháng |
3,30% |
|
3,30% |
3,28% |
|
03 tháng |
3,60% |
3,60% |
3,59% |
3,57% |
|
04 tháng |
3,80% |
|
3,79% |
3,76% |
|
05 tháng |
3,80% |
|
3,78% |
3,74% |
|
06 tháng |
5,10% |
5,07% |
5,05% |
4,97% |
|
07 tháng |
5,20% |
|
5,13% |
5,04% |
|
08 tháng |
5,20% |
|
5,12% |
5,02% |
|
09 tháng |
5,20% |
5,13% |
5,11% |
5,00% |
|
10 tháng |
5,20% |
|
5,10% |
4,98% |
|
11 tháng |
5,20% |
|
5,09% |
4,96% |
|
12 tháng |
5,90% |
5,78% |
5,75% |
5,57% |
|
13 tháng |
6,30% |
|
6,11% |
5,90% |
|
18 tháng |
6,30% |
6,07% |
6,03% |
5,76% |
|
24 tháng |
6,30% |
5,98% |
5,95% |
5,60% |
|
36 tháng |
6,30% |
5,81% |
5,78% |
5,30% |
Nguồn: Saigonbank
Lãi suất ngân hàng được Saigonbank triển khai đối với khách hàng tổ chức cũng không đổi trong tháng 5 này, hiện dao động trong khoảng 3,2 - 6,3%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 1 - 36 tháng.
Theo đó, mức lãi suất được ấn định cho kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng lần lượt là 3,2%/năm và 3,3%/năm. Tiếp đó là kỳ hạn 3 tháng với 3,6%/năm và kỳ hạn 4 - 5 tháng cùng là 3,8%/năm.
Đối với tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng, lãi suất cũng ổn định ở mức 5,1%/năm trong tháng này. Tương tự, các kỳ hạn 7 - 11 tháng có lãi suất không đổi là 5,2%/năm; 12 tháng là 5,9%/năm; và 13 - 36 tháng là 6,3%/năm.
Xét đến các khoản tiền gửi ngắn hạn trong 1 tuần hay 2 tuần và gửi không kỳ hạn, khách hàng giao dịch tại ngân hàng Saigonbank tiếp tục nhận mức lãi suất là 0,2%/năm.
|
Kỳ hạn |
Lãi suất (% năm) |
|
1. Loại không kỳ hạn |
0,20% |
|
2. Loại 01 tuần |
0,20% |
|
3. Loại 02 tuần |
0,20% |
|
4. Loại kỳ hạn 01 tháng |
3,20% |
|
5. Loại kỳ hạn 02 tháng |
3,30% |
|
6. Loại kỳ hạn 03 tháng |
3,60% |
|
7. Loại kỳ hạn 04 tháng |
3,80% |
|
8. Loại kỳ hạn 05 tháng |
3,80% |
|
9. Loại kỳ hạn 06 tháng |
5,10% |
|
10. Loại kỳ hạn 07 tháng |
5,20% |
|
11. Loại kỳ hạn 08 tháng |
5,20% |
|
12. Loại kỳ hạn 09 tháng |
5,20% |
|
13. Loại kỳ hạn 10 tháng |
5,20% |
|
14. Loại kỳ hạn 11 tháng |
5,20% |
|
15. Loại kỳ hạn 12 tháng |
5,90% |
|
16. Loại kỳ hạn 13 tháng |
6,30% |
|
17. Loại kỳ hạn 18 tháng |
6,30% |
|
18. Loại kỳ hạn 24 tháng |
6,30% |
|
19. Loại kỳ hạn 36 tháng |
6,30% |
Nguồn: Saigonbank
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia