So sánh giá vàng hôm nay 8/8: Quay đầu giảm mạnh về mốc 60 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/8 chứng kiến vàng miếng SJC, 99,99, nữ trang 24k và vàng nhẫn 18k sau khi chạm đỉnh 62 triệu đồng/lượng đã quay đầu giảm mạnh trên cả nước, có nơi giảm đến gần 3 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng SJC hôm nay tại các hệ thống lúc 12h00 ngày 8/8/2020

Giá vàng trong nước bắt đầu lao dốc từ cuối phiên giao dịch ngày hôm qua, đến thời điểm hiện tại đã giảm về mốc 60 triệu đồng/lượng, nhiều nơi về dưới mốc này.

Cụ thể, giảm từ 2,2 - 2,9 triệu đồng/lượng, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng có mức giá mua vào dao động từ 58 - 58,4 triệu đồng/lượng, chiều bán ra dao động từ 59 - 59,6 triệu đồng/lượng.

EximBank chốt phiên giao dịch ngày hôm qua với mức giá mua vào - bán ra lần lượt là 60,6 triệu đồng/lượng và 61,6 triệu đồng/lượng.

Giá vàng SJC chênh lệch 200.000 đồng/lượng giữa giá trần mua vào và giá sàn bán ra. 

Giá vàng SJC

Khu vực

Phiên sáng 7/8

Phiên hôm nay 8/8

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

60,40

62,00

58,50

60,30

-1.900

-1.700

Hà Nội

60,40

62,02

58,50

60,32

-1.900

-1.700

Hệ thống Doji

Hà Nội

59,60

61,90

58,60

60,50

-1.000

-1.400

TP HCM

60,20

62,00

58,50

60,20

-1.700

-1.800

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

60,70

62,00

58,80

60,30

-1.900

-1.700

Cửa hàng vàng bạc đá quí Phú Nhuận

TP HCM

60,30

62,20

58,50

60,20

-1.800

-1.000

Hà Nội

60,30

62,20

58,50

60,20

-1.800

-2.000

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

60,60

61,95

58,00

59,00

-2.600

-2.950

Mi Hồng

TP HCM

60,80

61,80

58,40

59,60

-2.400

-2.200

Tại ngân hàng Eximbank

Toàn quốc

60,80

61,80

60,60

61,60

-200

-200

Vàng SJC tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Bảo Trân)

Bảng giá vàng 24K hôm nay tại các hệ thống lúc 12h00 ngày 8/8/2020

Hiện tại, giá vàng 24k theo đà lao dốc mạnh mẽ, giảm từ 500.000 đồng/lượng đến 1,25 triệu đồng/lượng. 

Vàng bạc Đá quý Sài Gòn giảm sâu nhất với mức điều chỉnh 1,05 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,25 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Thấp hơn, Bảo Tín Minh Châu giảm 800.000 đồng/lượng chiều bán, 1,05 triệu đồng/lượng chiều mua.

Chênh lệch giữa giá trần mua vào và giá sàn bán ra hiện nay là 100.000 đồng/lượng.

Giá vàng 24K

Khu vực

Phiên sáng 7/8

Phiên hôm nay 8/8

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

55,75

57,25

54,70

56,00

-1.050

-1.250

Tập đoàn Doji

Hà Nội

55,60

57,80

55,10

56,80

-500

-1.000

TP HCM

55,60

57,80

55,10

56,80

-500

-1.000

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

55,70

57,70

55,00

57,00

-700

-700

Hệ thống PNJ

TP HCM

56,60

57,40

55,90

56,70

-700

-700

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

55,65

57,25

54,80

56,20

-850

-1.050

Mi Hồng

TP HCM

56,00

56,80

55,20

56,00

-800

-800

 Vàng 24K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Bảo Trân) 

Bảng giá vàng 18K hôm nay tại các hệ thống lúc 12h00 ngày 8/8/2020

Cùng khung giờ khảo sát, mức tăng của giá vàng 18k tương đương với vàng 24K, giảm từ 200.000 đồng/lượng đến 1,05 triệu đồng/lượng, thấp nhất tại Mi Hồng và cao nhất tại Doji chi nhánh TP HCM. 

Hiện giá trần mua vào vàng 18k có mặt tại Doji chi nhánh Hà Nội với 41,3 triệu đồng/lượng và giá sàn bán ra có mặt tại Mi Hồng với 37,7 triệu đồng/lượng. 

Giá vàng 18K

Khu vực

Phiên sáng 7/8

Phiên hôm nay 8/8

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

41,09

43,09

40,15

42,15

-940

-940

Tập đoàn Doji

Hà Nội

42,05

43,55

41,30

42,80

-750

-940

TP HCM

42,20

43,50

41,15

42,75

-1.050

-750

Hệ thống PNJ

TP HCM

41,80

43,20

41,28

42,68

-520

-520

Mi Hồng

TP HCM

35,90

37,90

35,70

37,70

-200

-200

 Vàng 18K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h00. (Tổng hợp: Bảo Trân)

 Tỉ giá USD tăng trở lại từ mức thấp nhất trong 2 năm sau khi dữ liệu cho thấy bảng lương phi nông nghiệp của Mỹ tăng 1,763 triệu trong tháng 7 so với mức tăng kỉ lục 4,791 triệu trong tháng 6 và do căng thẳng Mỹ - Trung leo thang.

chọn