|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 12/3 |
Phiên hôm 11/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
183,30 |
186,30 |
184,20 |
187,20 |
-900 |
-900 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
183,30 |
186,30 |
184,20 |
187,20 |
-900 |
-900 |
|
TP HCM |
183,30 |
186,30 |
184,20 |
187,20 |
-900 |
-900 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
183,50 |
186,30 |
184,40 |
187,20 |
-900 |
-900 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
183,30 |
186,30 |
184,20 |
187,20 |
-900 |
-900 |
|
Hà Nội |
183,30 |
186,30 |
184,20 |
187,20 |
-900 |
-900 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
183,50 |
186,30 |
184,40 |
187,20 |
-900 |
-900 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
184,30 |
186,30 |
185,00 |
187,00 |
-700 |
-700 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h47. (Tổng hợp: Du Y)
Sau hai phiên tăng nóng trước đó, đến khoảng 12h47 ngày 12/3, giá vàng miếng SJC tại nhiều doanh nghiệp lớn trong nước đã đảo chiều giảm khá mạnh, không còn duy trì được ngưỡng 187 triệu đồng/lượng.
Theo ghi nhận tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng SJC đồng loạt giảm 900.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, giá mua phổ biến quanh mức 183,3 – 183,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán lùi về khoảng 186,3 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống Mi Hồng, vàng miếng SJC cũng được điều chỉnh giảm 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Mức giá mới được niêm yết quanh 184,3 – 186,3 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 12/3 |
Phiên hôm 11/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
183,00 |
186,00 |
183,90 |
186,90 |
-900 |
-900 |
|
Tập đoàn Doji |
183,30 |
186,30 |
184,20 |
187,20 |
-900 |
-900 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
183,10 |
186,10 |
184,00 |
187,00 |
-900 |
-900 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
183,20 |
186,20 |
184,20 |
187,20 |
-1.000 |
-1.000 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
183,30 |
186,30 |
183,50 |
186,50 |
-200 |
-200 |
|
Mi Hồng |
184,30 |
186,30 |
185,00 |
187,00 |
-700 |
-700 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h47. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng chung, phân khúc vàng nhẫn tròn trơn cũng ghi nhận mức giảm đáng kể tại nhiều thương hiệu lớn trong phiên giao dịch giữa trưa.
Khảo sát cho thấy, Công ty SJC và Tập đoàn Doji cùng điều chỉnh giảm 900.000 đồng/lượng cho cả hai chiều mua vào và bán ra. Sau khi điều chỉnh, giá vàng nhẫn tại SJC lùi về khoảng 183 – 186 triệu đồng/lượng, còn Doji niêm yết quanh mức 183,3 – 186,3 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống PNJ, mức giảm còn mạnh hơn khi giá vàng nhẫn mất 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá giao dịch xuống vùng 183,2 – 186,2 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giảm nhẹ hơn, khoảng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán, niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 183,3 – 186,3 triệu đồng/lượng.
Còn tại hệ thống Mi Hồng, vàng nhẫn tròn trơn được điều chỉnh giảm 700.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch xuống khoảng 184,3 – 186,3 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 12/3 |
Phiên hôm 11/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
181,00 |
184,50 |
181,90 |
185,40 |
-900 |
-900 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
180,00 |
184,00 |
183,10 |
187,10 |
-3.100 |
-3.100 |
|
TP HCM |
180,00 |
184,00 |
183,10 |
187,10 |
-3.100 |
-3.100 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
181,50 |
185,50 |
182,00 |
186,00 |
-500 |
-500 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
181,70 |
185,70 |
182,00 |
186,00 |
-300 |
-300 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
181,30 |
185,30 |
181,50 |
185,50 |
-200 |
-200 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h47. (Tổng hợp: Du Y)
Bên cạnh vàng miếng và vàng nhẫn, nhóm vàng nữ trang 24K trong phiên hôm nay cũng đồng loạt giảm sau giai đoạn tăng mạnh trước đó.
Tại Công ty SJC, giá vàng 24K được điều chỉnh giảm 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, đưa giá mua – bán xuống còn khoảng 181 – 184,5 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng ghi nhận mức giảm 500.000 đồng/lượng mỗi chiều, niêm yết giá vàng 24K ở mức 181,5 – 185,5 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống PNJ điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng cho cả chiều mua và bán, hiện giao dịch quanh mức 181,7 – 185,7 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng 24K giảm nhẹ hơn, khoảng 200.000 đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá xuống mức 181,3 – 185,3 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, tại Tập đoàn Doji, giá vàng 24K ghi nhận mức giảm mạnh nhất khi lao dốc tới 3,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, hiện còn khoảng 180 – 184 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 12/3 |
Phiên hôm 11/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
129,63 |
138,53 |
130,31 |
139,21 |
-680 |
-680 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
130,38 |
139,28 |
130,60 |
139,50 |
-220 |
-220 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
118,00 |
123,00 |
120,00 |
125,00 |
-2.000 |
-2.000 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h47. (Tổng hợp: Du Y)
Cùng chiều với các phân khúc khác, giá vàng nữ trang 18K trong phiên hôm nay cũng ghi nhận xu hướng giảm tại nhiều hệ thống kinh doanh vàng bạc.
Tại Công ty SJC, vàng 18K được điều chỉnh giảm 680.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch về khoảng 129,63 – 138,53 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ cũng giảm 220.000 đồng/lượng mỗi chiều, hiện niêm yết giá vàng 18K ở mức 130,38 – 139,28 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng ghi nhận mức điều chỉnh khá mạnh khi giảm tới 2 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều mua và bán, kéo giá vàng 18K xuống còn khoảng 118 – 123 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay giảm 0,41% xuống 5.153 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 4 giảm 0,42% xuống 5.157 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 12h52.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.314 đồng), giá vàng thế giới tương đương 163,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn 23 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Cần biết 08:18 | 12/03/2026
Cần biết 14:45 | 11/03/2026
Cần biết 08:35 | 11/03/2026
Cần biết 14:50 | 10/03/2026
Cần biết 08:36 | 10/03/2026
Cần biết 14:50 | 09/03/2026
Cần biết 08:25 | 09/03/2026
Cần biết 14:49 | 07/03/2026