|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 13/3 |
Phiên hôm 12/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
181,80 |
184,80 |
183,30 |
186,30 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
181,80 |
184,80 |
183,30 |
186,30 |
-1.500 |
-1.500 |
|
TP HCM |
181,80 |
184,80 |
183,30 |
186,30 |
-1.500 |
-1.500 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
181,80 |
184,80 |
183,50 |
186,30 |
-1.700 |
-1.500 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
181,80 |
184,80 |
183,30 |
186,30 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Hà Nội |
181,80 |
184,80 |
183,30 |
186,30 |
-1.500 |
-1.500 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
181,80 |
184,80 |
183,50 |
186,30 |
-1.700 |
-1.500 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
182,80 |
184,80 |
184,30 |
186,30 |
-1.500 |
-1.500 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Sau nhịp điều chỉnh giảm trong phiên trước, đến khoảng 13h30 ngày 13/3, giá vàng miếng SJC tại nhiều hệ thống kinh doanh lớn tiếp tục lao dốc và chính thức rơi xuống dưới ngưỡng 185 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, hệ thống PNJ và Mi Hồng, giá vàng miếng SJC cùng được điều chỉnh giảm thêm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào lẫn bán ra. Sau khi giảm, giá mua phổ biến ở mức 181,8 – 182,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra lùi về 184,8 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, tại Tập đoàn Phú Quý và hệ thống Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng SJC cũng được điều chỉnh giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Mức giá sau điều chỉnh dao động quanh 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 13/3 |
Phiên hôm 12/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
181,50 |
184,50 |
183,00 |
186,00 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Tập đoàn Doji |
181,80 |
184,80 |
183,30 |
186,30 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
181,80 |
184,80 |
183,10 |
186,10 |
-1.300 |
-1.300 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
181,80 |
184,80 |
183,20 |
186,20 |
-1.400 |
-1.400 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
181,80 |
184,80 |
183,30 |
186,30 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Mi Hồng |
182,80 |
184,80 |
184,30 |
186,30 |
-1.500 |
-1.500 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng chung của thị trường, phân khúc vàng nhẫn tròn trơn trong phiên chiều nay cũng ghi nhận mức giảm khá mạnh tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn.
Khảo sát cho thấy, giá vàng nhẫn tại Công ty SJC, Tập đoàn Doji, hệ thống Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng đồng loạt giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Sau khi điều chỉnh, giá vàng nhẫn tại SJC được niêm yết ở mức 181,5 – 184,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Doji và Bảo Tín Minh Châu cùng đưa giá về quanh 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng; còn Mi Hồng niêm yết ở mức 182,8 – 184,8 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Phú Quý, giá vàng nhẫn tròn trơn cũng giảm 1,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, đưa giá xuống còn khoảng 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng.
Tương tự, hệ thống PNJ điều chỉnh giảm 1,4 triệu đồng/lượng cho cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá vàng nhẫn về cùng vùng 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 13/3 |
Phiên hôm 12/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
179,50 |
183,00 |
181,00 |
184,50 |
-1.500 |
-1.500 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
180,20 |
184,20 |
180,00 |
184,00 |
+200 |
+200 |
|
TP HCM |
180,20 |
184,20 |
180,00 |
184,00 |
+200 |
+200 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
180,50 |
184,50 |
181,50 |
185,50 |
-1.000 |
-1.000 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
180,00 |
184,00 |
181,70 |
185,70 |
-1.700 |
-1.700 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
179,80 |
183,80 |
181,30 |
185,30 |
-1.500 |
-1.500 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Ở nhóm vàng nữ trang 24K, giá vàng trong phiên chiều nay cũng tiếp tục suy giảm tại nhiều doanh nghiệp.
Cụ thể, Công ty SJC và hệ thống Bảo Tín Minh Châu cùng điều chỉnh giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Sau điều chỉnh, giá vàng 24K tại SJC xuống còn 179,5 – 183 triệu đồng/lượng, trong khi tại Bảo Tín Minh Châu lùi về mức 179,8 – 183,8 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Phú Quý, giá vàng 24K giảm thêm 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá giao dịch về khoảng 180,5 – 184,5 triệu đồng/lượng.
Riêng tại hệ thống PNJ, mức giảm mạnh hơn khi giá vàng 24K được điều chỉnh giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, xuống còn 180 – 184 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Tập đoàn Doji ghi nhận diễn biến ngược chiều khi giá vàng 24K tăng nhẹ 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, lên mức 180,2 – 184,2 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 13/3 |
Phiên hôm 12/3 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
128,51 |
137,41 |
129,63 |
138,53 |
-1.120 |
-1.120 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
129,10 |
138,00 |
130,38 |
139,28 |
-1.280 |
-1.280 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
118,50 |
123,50 |
118,00 |
123,00 |
+500 |
+500 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Phân khúc vàng nữ trang 18K trong phiên chiều 13/3 ghi nhận diễn biến không đồng nhất giữa các doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Tại Công ty SJC, giá vàng 18K giảm 1,12 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch về mức 128,51 – 137,41 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ cũng điều chỉnh giảm 1,28 triệu đồng/lượng mỗi chiều, khiến giá vàng 18K lùi xuống còn 129,1 – 138 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng lại ghi nhận xu hướng tăng khi điều chỉnh giá vàng 18K tăng thêm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán, đưa giá lên mức 118,5 – 123,5 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng 0,21% lên 5.088 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 4 giảm 0,42% xuống 5.104 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h39.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.318 đồng), giá vàng thế giới tương đương 161,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn 23,5 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Cần biết 14:40 | 13/03/2026
Cần biết 14:00 | 12/03/2026
Cần biết 08:18 | 12/03/2026
Cần biết 14:45 | 11/03/2026
Cần biết 08:35 | 11/03/2026
Cần biết 14:50 | 10/03/2026
Cần biết 08:36 | 10/03/2026
Cần biết 14:50 | 09/03/2026