|
Vàng miếng SJC |
Khu vực |
Phiên hôm nay 25/4 |
Phiên hôm 24/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
166,30 |
168,80 |
165,50 |
168,00 |
+800 |
+800 |
|
Hệ thống Doji |
Hà Nội |
166,30 |
168,80 |
165,50 |
168,00 |
+800 |
+800 |
|
TP HCM |
166,30 |
168,80 |
165,50 |
168,00 |
+800 |
+800 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
166,30 |
168,80 |
165,50 |
168,00 |
+800 |
+800 |
|
Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
TP HCM |
166,30 |
168,80 |
165,50 |
168,00 |
+800 |
+800 |
|
Hà Nội |
166,30 |
168,80 |
165,50 |
168,00 |
+800 |
+800 |
|
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
166,20 |
168,80 |
165,50 |
168,00 |
+700 |
+800 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
167,30 |
168,80 |
166,00 |
167,50 |
+1.300 |
+1.300 |
Vàng miếng tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Sau chuỗi giảm liên tiếp trước đó, đến khoảng 13h30 ngày 25/4, giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn đã đồng loạt điều chỉnh đi lên.
Cụ thể, tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý và hệ thống PNJ, giá vàng miếng cùng tăng thêm 800.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Theo đó, mặt bằng giá phổ biến được nâng lên quanh mức 166,3 – 168,8 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh tăng 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 800.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch lên 166,2 – 168,8 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Mi Hồng là đơn vị ghi nhận mức tăng mạnh nhất thị trường khi nâng giá tới 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết trong khoảng 167,3 – 168,8 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nhẫn tròn trơn |
Phiên hôm nay 25/4 |
Phiên hôm 24/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
|||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
165,80 |
168,30 |
165,00 |
167,50 |
+800 |
+800 |
|
Tập đoàn Doji |
165,80 |
168,80 |
165,00 |
168,00 |
+800 |
+800 |
|
Tập đoàn Phú Quý |
165,80 |
168,80 |
165,00 |
168,00 |
+800 |
+800 |
|
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận |
165,80 |
168,80 |
165,00 |
168,00 |
+800 |
+800 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
165,80 |
168,80 |
165,00 |
168,00 |
+800 |
+800 |
|
Mi Hồng |
167,30 |
168,80 |
166,00 |
167,50 |
+1.300 |
+1.300 |
Vàng nhẫn trơn tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Không nằm ngoài xu hướng phục hồi, vàng nhẫn tròn trơn trong phiên chiều 25/4 cũng ghi nhận đà tăng rõ rệt tại hàng loạt doanh nghiệp.
Theo đó, SJC, Doji, Phú Quý, PNJ và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt điều chỉnh tăng 800.000 đồng/lượng cho cả hai chiều giao dịch. Sau điều chỉnh, giá vàng nhẫn tại SJC được niêm yết ở mức 165,8 – 168,3 triệu đồng/lượng; trong khi Doji, Phú Quý, PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng giao dịch quanh mức 165,8 – 168,8 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng tiếp tục nổi bật với mức tăng lên tới 1,3 triệu đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá vàng nhẫn lên ngang bằng vàng miếng, ở mức 167,3 – 168,8 triệu đồng/lượng.
Ảnh minh hoạ: Du Y.
|
Vàng nữ trang 24K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 25/4 |
Phiên hôm 24/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
163,80 |
166,80 |
164,50 |
167,50 |
-700 |
-700 |
|
Tập đoàn Doji |
Hà Nội |
163,40 |
167,40 |
163,30 |
167,30 |
+100 |
+100 |
|
TP HCM |
163,40 |
167,40 |
163,30 |
167,30 |
+100 |
+100 |
|
|
Tập đoàn Phú Quý |
Hà Nội |
164,00 |
168,00 |
164,00 |
168,00 |
- |
- |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
163,50 |
167,50 |
163,60 |
167,60 |
-100 |
-100 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
Toàn quốc |
163,80 |
167,80 |
163,70 |
167,70 |
+100 |
+100 |
Vàng 24K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Ở phân khúc vàng nữ trang 24K, thị trường ghi nhận sự phân hóa rõ rệt giữa các thương hiệu trong phiên chiều 25/4.
Tại SJC, giá vàng 24K được điều chỉnh giảm 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, lùi về mức 163,8 – 166,8 triệu đồng/lượng. PNJ cũng giảm nhẹ 100.000 đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá xuống còn 163,5 – 167,5 triệu đồng/lượng.
Ngược lại, Doji và một số hệ thống khác lại điều chỉnh tăng nhẹ 100.000 đồng/lượng cho cả chiều mua và bán. Sau điều chỉnh, giá vàng 24K tại Doji lên 163,4 – 167,4 triệu đồng/lượng, trong khi một số đơn vị niêm yết quanh mức 163,8 – 167,8 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Phú Quý giữ nguyên giá so với phiên trước, hiện giao dịch ở mức 164 – 168 triệu đồng/lượng.
|
Vàng nữ trang 18K |
Khu vực |
Phiên hôm nay 25/4 |
Phiên hôm 24/4 |
Chênh lệch |
|||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
||
|
Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng |
Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng |
||||||
|
Vàng bạc đá quý Sài Gòn |
TP HCM |
116,36 |
125,26 |
116,89 |
125,79 |
-530 |
-530 |
|
Hệ thống PNJ |
TP HCM |
116,73 |
125,63 |
116,80 |
125,70 |
-70 |
-70 |
|
Mi Hồng |
TP HCM |
107,50 |
111,00 |
105,50 |
109,00 |
+2.000 |
+2.000 |
Vàng 18K tại các hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 13h30. (Tổng hợp: Du Y)
Tương tự phân khúc 24K, giá vàng nữ trang 18K trong phiên này cũng không có xu hướng đồng thuận giữa các doanh nghiệp.
Tại SJC, giá vàng 18K giảm 530.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết ở mức 116,36 – 125,26 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ cũng điều chỉnh giảm nhẹ 70.000 đồng/lượng mỗi chiều, xuống quanh 116,73 – 125,63 triệu đồng/lượng.
Ở chiều ngược lại, hệ thống Mi Hồng gây chú ý khi tăng mạnh tới 2 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều mua – bán, đưa giá vàng 18K lên mức 107,5 – 111 triệu đồng/lượng, trở thành đơn vị có biên độ điều chỉnh lớn nhất trong phiên.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng 0,36% lên 4.708 USD/ounce theo Kitco, trong khi giá vàng giao tháng 6 tăng 0,36% lên 4.740 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 13h49.
Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (26.368 đồng), giá vàng thế giới tương đương 149,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn 19,3 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Cần biết 08:24 | 25/04/2026
Cần biết 14:00 | 24/04/2026
Cần biết 08:32 | 24/04/2026
Cần biết 13:30 | 23/04/2026
Cần biết 07:00 | 23/04/2026
Cần biết 13:30 | 22/04/2026
Cần biết 07:00 | 22/04/2026
Cần biết 14:00 | 21/04/2026