Ghi nhận ngày 17/12, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) đã tiến hành tăng lãi suất từ 0,2%/năm đến 0,5%/năm ở tất cả các kỳ hạn. Theo đó, biểu lãi suất tại quầy dành cho khách hàng cá nhân nâng lên khoảng 2,4 - 5,3%/năm, kỳ hạn 1 - 24 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể, lãi suất tiền gửi niêm yết cho các kỳ hạn 1 - 2 tháng, 3 - 5 tháng và 6 - 11 tháng lần lượt là 2,4%/năm, 2,7%/năm và 3,8%/năm; đồng loạt tăng 0,3 điểm % so với hôm trước.
Cùng tăng 0,5 điểm %, lãi suất ngân hàng Agribank dành cho các tài khoản tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng là 5,2%/năm.
Và 5,3%/năm là mức lãi suất cao nhất Agribank triển khai cho kỳ hạn 24 tháng, cũng tăng 0,5%/năm.
Riêng các khoản tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán giữ nguyên lãi suất là 0,2%/năm
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,4% |
|
2 Tháng |
2,4% |
|
3 Tháng |
2,7% |
|
4 Tháng |
2,7% |
|
5 Tháng |
2,7% |
|
6 Tháng |
3,8% |
|
7 Tháng |
3,8% |
|
8 Tháng |
3,8% |
|
9 Tháng |
3,8% |
|
10 Tháng |
3,8% |
|
11 Tháng |
3,8% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Cùng chiều đi lên, lãi suất tiền gửi tại quầy tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) cũng đồng loạt tăng mạnh 0,5 - 0,6 điểm %. Sau điều chỉnh, khung lãi suất dao động trong khoảng 2,4 - 5,3%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 1 - 60 tháng, lãi cuối kỳ.
Theo đó, lãi suất ngân hàng Vietcombank dành cho các kỳ hạn 1 - 2 tháng và 3 tháng cùng tăng 0,5%/năm; tương ứng 2,1%/năm và 2,4%/năm.
Kế đến, tại các kỳ hạn 3 - 6 tháng, 12 tháng và 24 - 60 tháng, Vietcombank lần lượt niêm yết lãi suất 3,5%/năm, 5,2%/năm và 5,3%/năm; cùng tăng 0,6 điểm % so với kỳ trước.
Với các khoản tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng duy trì lãi suất 0,1%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
7 ngày |
0,2% |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
2 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,5% |
|
9 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
24 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
48 tháng |
5,3% |
|
60 tháng |
5,3% |
Nguồn: Vietcombank
Ảnh: Minh Thư
Cùng thời điểm khảo sát, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiếp tục duy trì biểu lãi suất trong khoảng 2,1 - 5,3%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 - 2 tháng tiếp tục duy trì lãi suất 2,1%/năm. Từ kỳ hạn 3 tháng đến 5 tháng, lãi suất ngân hàng BIDV niêm yết là 2,4%/năm.
Với các khoản gửi 6 - 9 tháng và 12 - 18 tháng, BIDV lần lượt duy trì lãi suất 3,5%/năm và 5,2%/năm.
Tương tự như Agribank và Vietcombank, 5,3%/năm cũng là mức lãi suất cao nhất BIDV áp dụng cho biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy tại kỳ hạn 24 - 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
- |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
36 Tháng |
5,3% |
Nguồn: BIDV
Tương tự, biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) cũng đi ngang từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng, lãi cuối kỳ.
Cụ thể, các kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng, từ 3 tháng đến dưới 6 tháng và từ 6 tháng đến dưới 12 tháng lần lượt huy động lãi suất là 2,1%/năm, 2,4%/năm và 3,5%/năm.
Từ kỳ hạn 12 tháng đến dưới 24 tháng, lãi suất ngân hàng VietinBank duy trì ở 5,2%/năm
Và 5,3%/năm tiếp tục là mức lãi suất cao nhất áp dụng cho các tài khoản tiết kiệm từ 24 tháng đến 36 tháng trở đi.
Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và dưới 1 tháng cũng được VietinBank giữ nguyên 0,1%/năm và 0,2%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1 % |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,2% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,2% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,2% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
Trên 36 tháng |
5,3% |
Nguồn: VietinBank
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) sáng nay vẫn giữ nguyên biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân, với mức dao động từ 4,3%/năm đến 5,2%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn 1 - 36 tháng và hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Theo biểu niêm yết, các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 3 tháng đang được Sacombank áp dụng mức lãi suất 4,3%/năm. Với các kỳ hạn từ 3 tháng đến 8 tháng, lãi suất được ấn định ở 4,5%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn 9 - 11 tháng, Sacombank duy trì mức lãi suất 4,6%/năm. Đối với các kỳ hạn dài hơn như 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng, lãi suất ngân hàng Sacombank được giữ ở 4,9%/năm.
Với kỳ hạn 24 tháng, khách hàng gửi tiết kiệm tại Sacombank được hưởng lãi suất 5%/năm. Riêng kỳ hạn 36 tháng, ngân hàng áp dụng mức 5,2%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.
Ngoài ra, đối với các khoản tiền gửi dưới 1 tháng, Sacombank tiếp tục duy trì lãi suất 0,5%/năm, không thay đổi so với các kỳ công bố trước.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,5% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,3% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,3% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,5% |
|
4 tháng |
4,5% |
|
5 tháng |
4,5% |
|
6 tháng |
4,5% |
|
7 tháng |
4,5% |
|
8 tháng |
4,5% |
|
9 tháng |
4,6% |
|
10 tháng |
4,6% |
|
11 tháng |
4,6% |
|
12 tháng |
4,9% |
|
13 tháng |
4,9% |
|
15 tháng |
4,9% |
|
18 tháng |
4,9% |
|
24 tháng |
5,0% |
|
36 tháng |
5,2% |
Nguồn: Sacombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) hiện đang áp dụng khung lãi suất trong khoảng 3,5 - 6%/năm đối với khách hàng cá nhân có khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 - 60 tháng, hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được hưởng lãi suất 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng áp dụng mức 3,6%/năm. Các khoản tiền gửi từ 3 tháng đến 5 tháng đang được MB Bank duy trì lãi suất 3,9%/năm.
Đối với các tài khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất ngân hàng MB giữ nguyên 4,5%/năm. Ở các kỳ hạn 12 tháng đến 18 tháng, ngân hàng triển khai mức lãi suất 5,2%/năm.
Từ kỳ hạn 24 tháng đến 60 tháng, MB Bank áp dụng mức lãi suất 6%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.
Riêng tiền gửi dưới 1 tháng và không kỳ hạn tiếp tục được niêm yết lần lượt ở mức 0,5%/năm và 0,05%/năm.
Ngoài biểu lãi suất tiêu chuẩn, MB Bank cho biết khách hàng có số tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên sẽ được hưởng mức lãi suất cao hơn 0,1 - 0,2 điểm % so với khung áp dụng cho khoản gửi dưới 1 tỷ đồng.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,50% |
3,48% |
3,70% |
3,68% |
||
|
02 tháng |
3,60% |
3,57% |
3,80% |
3,77% |
||
|
03 tháng |
3,90% |
3,86% |
3,88% |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
|
04 tháng |
3,90% |
3,84% |
3,88% |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
|
05 tháng |
3,90% |
3,83% |
3,87% |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
|
06 tháng |
4,50% |
4,40% |
4,45% |
4,70% |
4,59% |
4,65% |
|
07 tháng |
4,50% |
4,38% |
4,45% |
4,70% |
4,57% |
4,64% |
|
08 tháng |
4,50% |
4,36% |
4,44% |
4,70% |
4,55% |
4,63% |
|
09 tháng |
4,50% |
4,35% |
4,43% |
4,70% |
4,53% |
4,62% |
|
10 tháng |
4,50% |
4,33% |
4,42% |
4,70% |
4,52% |
4,61% |
|
11 tháng |
4,50% |
4,32% |
4,41% |
4,70% |
4,50% |
4,61% |
|
12 tháng |
5,20% |
4,94% |
5,08% |
5,30% |
5,03% |
5,17% |
|
13 tháng |
5,20% |
4,92% |
5,06% |
5,30% |
5,01% |
5,16% |
|
15 tháng |
5,20% |
4,88% |
5,04% |
5,30% |
4,97% |
5,14% |
|
18 tháng |
5,20% |
4,82% |
5,01% |
5,30% |
4,90% |
5,11% |
|
24 tháng |
6,00% |
5,35% |
5,67% |
6,10% |
5,43% |
5,76% |
|
36 tháng |
6,00% |
5,08% |
5,52% |
6,10% |
5,15% |
5,61% |
|
48 tháng |
6,00% |
4,83% |
5,38% |
6,10% |
4,90% |
5,47% |
|
60 tháng |
6,00% |
4,61% |
5,25% |
6,10% |
4,67% |
5,33% |
Nguồn: MB Bank
Song song đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) cũng giữ nguyên biểu lãi suất tại quầy dành cho khách hàng cá nhân, với khung lãi suất dao động từ 3,5%/năm đến 6%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng, nhận lãi cuối kỳ.
Cụ thể, từ kỳ hạn 1 tháng đến 2 tháng, HDBank niêm yết lãi suất 3,5%/năm. Với các kỳ hạn 3 - 5 tháng, lãi suất được áp dụng ở mức 3,6%/năm, trong khi kỳ hạn 6 tháng được hưởng mức 5,3%/năm.
Đối với các khoản tiền gửi thuộc nhóm kỳ hạn 7 - 11 tháng, ngân hàng triển khai lãi suất tiết kiệm 5,2%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài hơn, tiền gửi 12 tháng đang được áp dụng lãi suất 5,7%/năm, còn kỳ hạn 13 tháng được hưởng mức 5,9%/năm. Mức lãi suất 5,9%/năm này cũng được HDBank áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 15 tháng.
Với các khoản tiền gửi 18 tháng, HDBank đưa ra mức lãi suất 6%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành. Riêng các kỳ hạn từ 24 đến 36 tháng, lãi suất được duy trì ở mức 5,4%/năm.
Ngoài ra, đối với các khoản tiết kiệm có thời hạn dưới 1 tháng, lãi suất ngân HDBank tiếp tục niêm yết 0,5%/năm.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Theo ghi nhận mới nhất, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục duy trì khung lãi suất dành cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire trong khoảng 3,85 - 5,35%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng và hình thức nhận lãi cuối kỳ.
Cụ thể, tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng này đang được hưởng lãi suất 0,05%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn ngắn, lãi suất ngân hàng Techcombank áp dụng cho các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng là 3,85%/năm.
Trong khi đó, các kỳ hạn 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng đang được triển khai lãi suất 4,15%/năm.
Đối với nhóm kỳ hạn trung hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, Techcombank niêm yết chung mức lãi suất 5,25%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn dài từ 12 tháng đến 36 tháng, ngân hàng giữ nguyên lãi suất 5,35%/năm, đây cũng là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành đang được áp dụng cho cả khách hàng thông thường và hội viên Inspire.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,1 |
4 |
3,85 |
3,85 |
|
2M |
4,1 |
4 |
3,85 |
3,85 |
|
3M |
4,4 |
4,3 |
4,15 |
4,15 |
|
4M |
4,4 |
4,3 |
4,15 |
4,15 |
|
5M |
4,4 |
4,3 |
4,15 |
4,15 |
|
6M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
7M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
8M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
9M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
10M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
11M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
12M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
13M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
14M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
15M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
16M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
17M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
18M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
19M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
20M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
21M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
22M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
23M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
24M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
25M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
26M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
27M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
28M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
29M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
30M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
31M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
32M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
33M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
34M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
35M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
36M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
Nguồn: Techcombank
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) cũng không ghi nhận cập nhật mới trong biểu lãi suất huy động, theo đó mặt bằng lãi suất dành cho khách hàng cá nhân hiện duy trì trong khoảng 2,8 – 5%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi 1 - 36 tháng với hình thức trả lãi cuối kỳ.
Cụ thể, từ kỳ hạn 1 tháng đến 5 tháng, lãi suất ngân hàng ACB niêm yết trong khoảng 2,8% – 3,6%/năm, tùy theo thời gian gửi. Với kỳ hạn 6 tháng, ngân hàng áp dụng mức 4%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng được hưởng lãi suất 4,2%/năm.
Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, ACB duy trì mặt bằng lãi suất 4,9% – 5,0%/năm. Trong đó, mức 5,0%/năm đang được áp dụng cho nhiều kỳ hạn như 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng.
Riêng các khoản tiền gửi từ 200 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 13 tháng, khách hàng thuộc bậc 2 có thể được hưởng mức lãi suất 6,3%/năm, áp dụng theo hình thức lãi cuối kỳ.
Ngoài ra, với các khoản tiền gửi ngắn hạn từ 1 tuần đến 3 tuần, ACB tiếp tục niêm yết lãi suất 0,5%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
1T |
2,8 |
- |
- |
2,75 |
|
2T |
3 |
- |
2,95 |
2,9 |
|
3T |
3,2 |
- |
3,15 |
3,1 |
|
4T |
3,4 |
- |
- |
- |
|
5T |
3,6 |
- |
- |
- |
|
6T |
4 |
- |
3,95 |
3,9 |
|
9T |
4,2 |
- |
4,1 |
- |
|
12T |
4,9 |
4,8 |
4,75 |
4,65 |
|
13T |
5,00* |
- |
4,80** |
- |
|
15T |
5 |
4,85 |
4,8 |
- |
|
18T |
5 |
4,85 |
4,8 |
- |
|
24T |
5 |
4,75 |
4,7 |
- |
|
36T |
5 |
- |
4,6 |
- |
Nguồn: ACB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) hôm nay tiếp tục duy trì biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân từ 4,75%/năm đến 6%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Theo niêm yết hiện hành, đối với các khoản tiền gửi dưới 10 tỷ đồng, VPBank áp dụng mức lãi suất 4,75%/năm cho các kỳ hạn 1 - 5 tháng. Ở các kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng, lãi suất được giữ ổn định ở 5,8%/năm.
Với nhóm khách hàng có số tiền gửi từ 10 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng, lãi suất ngân hàng VPBank tại các kỳ hạn 1 - 5 tháng vẫn duy trì ở 4,75%/năm, trong khi các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 36 tháng được hưởng mức 5,9%/năm.
Ở phân khúc tiền gửi lớn từ 50 tỷ đồng trở lên, VPBank áp dụng mặt bằng lãi suất cao nhất trong biểu công bố. Cụ thể, các kỳ hạn 1 - 5 tháng tiếp tục giữ mức 4,75%/năm, còn các kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng được ấn định ở 6%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
Nguồn: VPBank