Lãi suất ngân hàng hôm nay 29/1 VietinBank, Agribank, BIDV và Vietcombank có tín hiệu tăng?

Khảo sát lúc 8h30 ngày 29/1, lãi suất ngân hàng hôm nay tiếp tục duy trì ổn định trên toàn thị trường. Nhóm Big4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank vẫn niêm yết mức cao nhất 5,3%/năm ở các kỳ hạn dài. Trong khi đó, khối ngân hàng tư nhân như VPBank, MB Bank, HDBank, ACB, Techcombank và Sacombank giữ mặt bằng cao hơn, với một số gói tiền gửi áp dụng lãi suất lên tới 6,3%/năm tùy kỳ hạn và quy mô tiền gửi.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Theo ghi nhận mới nhất, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) hiện duy trì khung lãi suất tiền gửi từ 2,6%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–24 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Agribank đang được niêm yết lãi suất 2,6%/năm. Đối với các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng tiếp tục giữ mức sinh lời 2,9%/năm, trong khi nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng hiện được áp dụng lãi suất 4%/năm.

Kế đến, các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến 18 tháng đang được triển khai lãi suất ngân hàng Agribank ở mức 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng, Agribank duy trì mức 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.

Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán tại Agribank hiện vẫn được giữ ổn định ở mức 0,2%/năm và chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), khung lãi suất tiền gửi tiếp tục đi ngang từ 2,4%/năm đến 5,3%/năm, dành cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–60 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo đó, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Vietcombank hiện được niêm yết ở mức 2,1%/năm. Đối với kỳ hạn 3 tháng, ngân hàng áp dụng mức sinh lời 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được Vietcombank duy trì lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng đang được triển khai lãi suất ngân hàng Vietcombank ở mức 5,2%/năm đối với khách hàng cá nhân.

Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, Vietcombank vẫn giữ nguyên mức 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.

Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn tại Vietcombank hiện được duy trì ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

24 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

48 tháng

5,3%

60 tháng

5,3%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Cũng đi ngang trong sáng nay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiền gửi từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, dành cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại BIDV đang được niêm yết ở mức 2,1%/năm. Đối với các khoản tiết kiệm có thời gian gửi từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng tiếp tục duy trì lãi suất 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng hiện vẫn đang được BIDV áp dụng mức sinh lời 3,5%/năm. Trong khi đó, với các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng BIDV đang được triển khai ở mức 5,2%/năm.

Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng, BIDV tiếp tục giữ nguyên mức 5,3%/năm, đây cũng là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.

Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn tại BIDV hiện vẫn được duy trì ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

36 Tháng

5,3%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Căn cứ biểu lãi suất đang được công bố, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) hiện duy trì khung lãi suất tiền gửi trong khoảng 2,1 - 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng tại VietinBank đang được niêm yết lãi suất 2,1%/năm. Trong khi đó, với nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, ngân hàng áp dụng mức sinh lời 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tiếp tục được VietinBank giữ ổn định lãi suất 3,5%/năm. Đối với các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, lãi suất ngân hàng VietinBank hiện đang được triển khai ở mức 5,2%/năm.

Với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng, VietinBank vẫn duy trì mức 5,3%/năm, đây là mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.

Ngoài ra, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng tại VietinBank hiện đang được áp dụng lãi suất 0,2%/năm, trong khi tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục giữ ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1 %

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,2%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,2%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,2%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

Trên 36 tháng

5,3%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Cùng thời điểm khảo sát, biểu lãi suất tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) cũng ổn định từ 4,75%/năm đến 5,4%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo đó, các khoản tiền gửi ngắn hạn từ 1 tháng đến 5 tháng tại Sacombank đang được niêm yết mức lãi suất 4,75%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục được ngân hàng áp dụng lãi suất ngân hàng Sacombank ở mức 5,4%/năm. Trong khi đó, các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng hiện đang được triển khai mức sinh lời 5,2%/năm.

Đối với các khoản tiền gửi dài hạn 24 tháng và 36 tháng, Sacombank vẫn giữ nguyên mức lãi suất 5,4%/năm, không có sự thay đổi so với biểu trước đó.

Ngoài ra, tiền gửi có thời hạn dưới 1 tháng tại Sacombank hiện đang được áp dụng lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

5,40%

7 tháng

5,40%

8 tháng

5,40%

9 tháng

5,40%

10 tháng

5,40%

11 tháng

5,40%

12 tháng

5,20%

13 tháng

5,20%

15 tháng

5,20%

18 tháng

5,20%

24 tháng

5,40%

36 tháng

5,40%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Theo biểu lãi suất đang được áp dụng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) hiện duy trì khung lãi suất tiền gửi dao động từ 3,5%/năm đến 6,2%/năm, dành cho khách hàng cá nhân có số dư dưới 1 tỷ đồng, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Căn cứ theo từng mốc thời gian gửi, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng tại MB Bank đang được niêm yết ở mức 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng được áp dụng lãi suất 3,6%/năm. Với nhóm kỳ hạn ngắn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng triển khai lãi suất ngân hàng MB Bank ở mức 3,9%/năm.

Ở phân khúc kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục được MB Bank duy trì mức sinh lời 4,5%/năm. Khi thời gian gửi kéo dài từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất được nâng lên 5,4%/năm.

Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, MB Bank vẫn giữ nguyên mức 6,2%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.

Ngoài ra, tiền gửi có thời hạn dưới 1 tháng tại MB Bank hiện đang được áp dụng lãi suất 0,5%/năm, trong khi tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục ổn định ở mức 0,05%/năm và chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,50%

3,48%

 

3,70%

3,68%

 

02 tháng

3,60%

3,57%

 

3,80%

3,77%

 

03 tháng

3,90%

3,86%

3,88%

4,10%

4,05%

4,08%

04 tháng

3,90%

3,84%

3,88%

4,10%

4,04%

4,07%

05 tháng

3,90%

3,83%

3,87%

4,10%

4,03%

4,07%

06 tháng

4,50%

4,40%

4,45%

4,70%

4,59%

4,65%

07 tháng

4,50%

4,38%

4,45%

4,70%

4,57%

4,64%

08 tháng

4,50%

4,36%

4,44%

4,70%

4,55%

4,63%

09 tháng

4,50%

4,35%

4,43%

4,70%

4,53%

4,62%

10 tháng

4,50%

4,33%

4,42%

4,70%

4,52%

4,61%

11 tháng

4,50%

4,32%

4,41%

4,70%

4,50%

4,61%

12 tháng

5,40%

5,12%

5,27%

5,50%

5,21%

5,36%

13 tháng

5,40%

5,10%

5,25%

5,50%

5,19%

5,35%

15 tháng

5,40%

5,05%

5,23%

5,50%

5,14%

5,33%

18 tháng

5,40%

4,99%

5,20%

5,50%

5,08%

5,29%

24 tháng

6,20%

5,51%

5,85%

6,30%

5,59%

5,94%

36 tháng

6,20%

5,22%

5,69%

6,30%

5,29%

5,78%

48 tháng

6,20%

4,96%

5,55%

6,30%

5,03%

5,63%

60 tháng

6,20%

4,73%

5,41%

6,30%

4,79%

5,48%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Cập nhật từ biểu lãi suất đang được công bố cho thấy Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) cũng giữ nguyên khung lãi suất tiền gửi trong khoảng 3,5 - 6%/năm, dành cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Đi sâu vào từng kỳ hạn cụ thể, các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại HDBank đang được niêm yết mức 3,5%/năm. Với nhóm kỳ hạn ngắn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng duy trì mức sinh lời 3,6%/năm.

Ở phân khúc kỳ hạn trung, tiền gửi 6 tháng hiện được triển khai lãi suất 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng đang được áp dụng mức 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng HDBank được niêm yết ở 5,7%/năm; còn các khoản tiết kiệm 13 tháng và 15 tháng tiếp tục hưởng mức 5,9%/năm.

Đáng chú ý, kỳ hạn 18 tháng vẫn là mốc có mức sinh lời cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành của HDBank, đạt 6%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi từ 24 tháng đến 36 tháng được ngân hàng duy trì lãi suất 5,4%/năm, không thay đổi so với trước.

Bên cạnh đó, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng tại HDBank hiện đang áp dụng lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Tại thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) hiện triển khai biểu lãi suất tiết kiệm dao động từ 3,65%/năm đến 5,15%/năm, dành cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire gửi tiền kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Theo đó, các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Techcombank đang được niêm yết ở mức 3,65%/năm. Với nhóm kỳ hạn ngắn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng duy trì mức sinh lời 3,95%/năm.

Kế đến, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng đang được áp dụng lãi suất ngân hàng Techcombank ở mức 5,05%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi dài hạn từ 12 tháng đến 36 tháng tiếp tục được Techcombank triển khai mức 5,15%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành và áp dụng đồng đều cho cả khách hàng cá nhân lẫn hội viên Inspire.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

3,9

3,8

3,65

3,65

2M

3,9

3,8

3,65

3,65

3M

4,2

4,1

3,95

3,95

4M

4,2

4,1

3,95

3,95

5M

4,2

4,1

3,95

3,95

6M

5,3

5,2

5,05

5,05

7M

5,3

5,2

5,05

5,05

8M

5,3

5,2

5,05

5,05

9M

5,3

5,2

5,05

5,05

10M

5,3

5,2

5,05

5,05

11M

5,3

5,2

5,05

5,05

12M

5,4

5,3

5,15

5,15

13M

5,4

5,3

5,15

5,15

14M

5,4

5,3

5,15

5,15

15M

5,4

5,3

5,15

5,15

16M

5,4

5,3

5,15

5,15

17M

5,4

5,3

5,15

5,15

18M

5,4

5,3

5,15

5,15

19M

5,4

5,3

5,15

5,15

20M

5,4

5,3

5,15

5,15

21M

5,4

5,3

5,15

5,15

22M

5,4

5,3

5,15

5,15

23M

5,4

5,3

5,15

5,15

24M

5,4

5,3

5,15

5,15

25M

5,4

5,3

5,15

5,15

26M

5,4

5,3

5,15

5,15

27M

5,4

5,3

5,15

5,15

28M

5,4

5,3

5,15

5,15

29M

5,4

5,3

5,15

5,15

30M

5,4

5,3

5,15

5,15

31M

5,4

5,3

5,15

5,15

32M

5,4

5,3

5,15

5,15

33M

5,4

5,3

5,15

5,15

34M

5,4

5,3

5,15

5,15

35M

5,4

5,3

5,15

5,15

36M

5,4

5,3

5,15

5,15

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Theo mặt bằng huy động vốn đang được niêm yết, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) hiện duy trì khung lãi suất tiết kiệm dao động từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 1–36 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng tại ACB đang được áp dụng mức 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng được niêm yết 3,7%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, mức sinh lời được xác lập ở 3,9%/năm; còn các khoản tiết kiệm 4 tháng và 5 tháng lần lượt hưởng lãi suất 4,1%/năm và 4,3%/năm.

Ở phân khúc kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi 6 tháng hiện đang được triển khai lãi suất ngân hàng ACB ở mức 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 11 tháng tiếp tục được duy trì tại 4,7%/năm.

Đối với kỳ hạn dài, tiền gửi 12 tháng tại ACB đang được niêm yết lãi suất 5,2%/năm. Riêng các khoản tiền gửi từ 13 tháng đến 36 tháng, ngân hàng tiếp tục giữ mức 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.

Đáng lưu ý, khách hàng có số dư tiền gửi từ 200 tỷ đồng trở lên, lựa chọn kỳ hạn 13 tháng và thuộc nhóm xếp hạng bậc 2, có thể được ACB áp dụng mức lãi suất ưu đãi lên tới 6,3%/năm, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

-

-

-

1T

3,5

-

-

3,45

2T

3,7

-

3,65

3,6

3T

3,9

-

3,85

3,8

4T

4,1

-

-

-

5T

4,3

-

-

-

6T

4,5

-

4,45

4,4

9T

4,7

-

4,6

-

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

-

5,10**

-

15T

5,3

5,15

5,1

-

18T

5,3

5,1

5,05

-

24T

5,3

5,05

5

-

36T

5,3

-

4,85

-

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Theo biểu huy động vốn đang được áp dụng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) hiện duy trì khung lãi suất tiết kiệm trong khoảng 4,75%/năm đến 6,3%/năm, dành cho khách hàng cá nhân gửi tiền kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, đối với nhóm khách hàng có số dư dưới 3 tỷ đồng, VPBank đang niêm yết lãi suất 4,75%/năm cho các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến 5 tháng. Khi thời gian gửi kéo dài từ 6 tháng đến 36 tháng, mức sinh lời được duy trì ở 6%/năm, tương ứng với lãi suất ngân hàng VPBank áp dụng cho phân khúc này.

Với các khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, ngân hàng tiếp tục giữ mức 4,75%/năm cho nhóm kỳ hạn 1–5 tháng. Ở các kỳ hạn dài hơn, tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang được triển khai lãi suất 6,2%/năm, trong khi các khoản tiết kiệm từ 8 tháng đến 36 tháng được áp dụng mức 6,1%/năm.

Riêng nhóm khách hàng có số dư từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank vẫn áp dụng lãi suất 4,75%/năm cho các khoản tiền gửi 1–5 tháng. Đối với kỳ hạn 6–11 tháng, ngân hàng niêm yết mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 6,3%/năm; còn các kỳ hạn từ 12 tháng đến 36 tháng tiếp tục được giữ ổn định ở 6,1%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

Nguồn: VPBank

chọn