Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) ngày 21/5 tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất tiền gửi cá nhân trong khoảng 2,6 - 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng.
Tại nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng vẫn được áp dụng mức 2,6%/năm. Các kỳ hạn 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng duy trì ở mức 2,9%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất tiếp tục được niêm yết ở mức 4,0%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn dài, Agribank áp dụng lãi suất 5,9%/năm cho các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục là mốc có lãi suất cao nhất tại ngân hàng này, đạt 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục niêm yết biểu lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân trong khung 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.
Theo biểu lãi suất hiện hành, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng giữ ở mức 2,1%/năm. Kỳ hạn 3 tháng tiếp tục được niêm yết ở mức 2,4%/năm. Các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng duy trì cùng mức 3,5%/năm.
Với nhóm kỳ hạn dài, Vietcombank áp dụng lãi suất 5,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Kỳ hạn 24 tháng vẫn là mốc có lãi suất cao nhất, ở mức 6,0%/năm. Các kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng tiếp tục đi ngang tại mức 5,3%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) ngày 21/5 tiếp tục giữ ổn định biểu lãi suất huy động cá nhân trong khoảng 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng vẫn ở mức 2,1%/năm. Các kỳ hạn 3 tháng và 5 tháng duy trì 2,4%/năm. Đối với nhóm kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất tiếp tục được giữ ở mức 3,5%/năm.
Ở các kỳ hạn dài hơn, tiền gửi 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng được áp dụng lãi suất 5,9%/năm. Mức cao nhất 6,0%/năm hiện dành cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, dành cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.
Theo ghi nhận, tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng vẫn được hưởng lãi suất 2,1%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng duy trì mức 2,4%/năm. Với các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank tiếp tục áp dụng lãi suất 3,5%/năm.
Đối với kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, lãi suất hiện ở mức 5,9%/năm. Các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên tiếp tục được niêm yết ở mức 6,0%/năm, là mức cao nhất trong biểu lãi suất của VietinBank.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục giữ biểu lãi suất huy động trong khoảng 4,75 - 6,8%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Theo biểu lãi suất đang được niêm yết, các kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng cùng ở mức 4,75%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục được áp dụng lãi suất 6,3%/năm.
Tại các kỳ hạn dài, Sacombank duy trì lãi suất 6,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng. Kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng tiếp tục có mức cao nhất trong biểu lãi suất, đạt 6,8%/năm.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,75% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,75% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,75% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
6,30% |
|
7 tháng |
6,30% |
|
8 tháng |
6,30% |
|
9 tháng |
6,30% |
|
10 tháng |
6,30% |
|
11 tháng |
6,30% |
|
12 tháng |
6,10% |
|
13 tháng |
6,10% |
|
15 tháng |
6,10% |
|
18 tháng |
6,10% |
|
24 tháng |
6,80% |
|
36 tháng |
6,80% |
Nguồn: Sacombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) ngày 21/5 tiếp tục duy trì biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân có số dư dưới 1 tỷ đồng trong khoảng 3,7 - 7,2%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.
Ở nhóm kỳ hạn ngắn, lãi suất kỳ hạn 1 tháng đang ở mức 3,7%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 3,8%/năm. Các kỳ hạn 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng cùng được giữ ở mức 4,1%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục áp dụng mức 4,6%/năm.
Đối với kỳ hạn dài, MB Bank niêm yết lãi suất 6,3%/năm cho các kỳ hạn 12 tháng đến 18 tháng. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục giữ mức cao nhất 7,2%/năm. Các kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng duy trì ở mức 7,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,7% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,8% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,1% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,1% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,1% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,6% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,6% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,6% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,6% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,6% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,6% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,3% |
5,92% |
6,12% |
6,40% |
6,01% |
6,21% |
|
13 tháng |
6,3% |
5,89% |
6,10% |
6,40% |
5,98% |
6,20% |
|
15 tháng |
6,3% |
5,84% |
6,07% |
6,40% |
5,92% |
6,17% |
|
18 tháng |
6,3% |
5,75% |
6,03% |
6,40% |
5,83% |
6,12% |
|
24 tháng |
7,2% |
6,29% |
6,74% |
7,20% |
6,29% |
6,74% |
|
36 tháng |
7% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Với hình thức gửi tiết kiệm thông thường, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được áp dụng lãi suất 3,5%/năm. Các kỳ hạn 3 tháng đến 5 tháng giữ mức 3,6%/năm. Kỳ hạn 6 tháng đang ở mức 4,9%/năm, trong khi nhóm kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng cùng duy trì 4,7%/năm.
Tại nhóm kỳ hạn dài, lãi suất thông thường cho kỳ hạn 12 tháng là 5,2%/năm và kỳ hạn 13 tháng là 5,4%/năm. Riêng các khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện của ngân hàng tiếp tục được hưởng lãi suất đặc biệt 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng. Kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng lần lượt ở mức 5,4%/năm và 5,5%/năm.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
– |
– |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,6 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
– |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục giữ biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng thường từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Theo biểu lãi suất hiện hành, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng dành cho khách hàng thường tiếp tục ở mức 3,95%/năm. Các kỳ hạn 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng được giữ ở mức 4,25%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất vẫn là 5,95%/năm.
Mức cao nhất đối với khách hàng thường tại Techcombank hiện là 6,15%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng. Từ kỳ hạn 13 tháng đến 36 tháng, lãi suất tiếp tục duy trì ở mức 5,25%/năm.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục áp dụng biểu lãi suất tiền gửi truyền thống trong khoảng 4,0 - 5,4%/năm, dành cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng được niêm yết ở mức 4,0%/năm. Kỳ hạn 2 tháng giữ mức 4,2%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng ở mức 4,4%/năm. Với kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng, lãi suất lần lượt là 4,6%/năm và 4,75%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung và dài hạn, ACB áp dụng lãi suất 4,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 4,7%/năm cho kỳ hạn 9 tháng. Kỳ hạn 12 tháng duy trì mức 5,3%/năm. Các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên tiếp tục được giữ ở mức 5,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục duy trì biểu lãi suất tiết kiệm từ 4,45%/năm đến 6,4%/năm, thay đổi theo kỳ hạn gửi và quy mô tiền gửi.
Với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng giữ mức 4,45%/năm. Các kỳ hạn 3 tháng đến 5 tháng tiếp tục ở mức 4,65%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 tháng đến 9 tháng duy trì lãi suất 5,8%/năm.
Tại kỳ hạn dài hơn, khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng được áp dụng lãi suất 6,1%/năm cho kỳ hạn 10 tháng đến 12 tháng. Các kỳ hạn 13 tháng đến 24 tháng giữ mức 6,0%/năm, trong khi kỳ hạn 36 tháng ở mức 5,4%/năm. Với khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, mức cao nhất 6,4%/năm tiếp tục áp dụng cho nhóm kỳ hạn 10 tháng đến 12 tháng.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6 |
6 |
6 |
6 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
5,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 21/5, HDBank tiếp tục là ngân hàng có mức lãi suất huy động cao nhất, với mức tối đa 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, áp dụng đối với khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện của ngân hàng. MB Bank đứng sau với lãi suất 7,2%/năm tại kỳ hạn 24 tháng.
Ở nhóm ngân hàng quốc doanh, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục giữ mức lãi suất cao nhất quanh 6,0%/năm. Nhìn chung, mặt bằng lãi suất tiết kiệm ngày 21/5 chưa xuất hiện biến động đáng chú ý, cho thấy xu hướng ổn định vẫn đang bao trùm phần lớn các ngân hàng trong nhóm khảo sát.
Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit
Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.
Ba phiên thảo luận chính:
Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc từ bên ngoài và cơ hội từ bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data - Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3: Cơ hội tìm kiếm Alpha trên thị trường chứng khoán và các kênh tài sản phổ biến
Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.
Tham gia khảo sát "Dự báo của bạn về nửa cuối năm 2026" để có cơ hội nhận vé mời đặc biệt từ Ban Tổ chức.