Quy định về binh sĩ dự bị hạng hai mới nhất

Trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu, binh sĩ dự bị hạng hai được hưởng nhiều chế độ, chính sách.

Hỏi: Tôi tên là Lê Huỳnh Thông, sinh năm 1998 hiện đang sống tại Hóc Môn.

Vừa qua tôi có nhận thông báo trúng tuyển nghĩa vụ quân sự năm 2019, tôi đã tập trung ngày 20/2/2019 và giao quân ngày 21/2/2019.

Tuy nhiên đến ngày giao quân tôi không có tên trong danh sách và được thông báo là dự bị loại 2 và đã trả về đại phương.

Tôi nhờ luật sư tư vấn giúp em:

- Thế nào là dự bị 1 và dự bị 2.

- Đợt giao quân tới tôi có phải nhập ngũ nữa không, bởi vì hiện tại tôi đang đi làm và mỗi lần gọi nhập ngũ phải xin nghỉ việc cũng rất khó cho tôi.

Tôi xin cảm ơn.

quy dinh ve binh si du bi hang hai moi nhat
Thanh niên Hà Nội trong ngày hội giao, nhận quân năm 2019. (Ảnh: Phi Hùng).

Đáp: Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị là công dân đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

Theo quy định tại Điều 24 Luật nghĩa vụ quân sự 2015, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được chia thành hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một và binh sĩ dự bị hạng hai.

Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một:

- Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ đã phục vụ tại ngũ đủ 06 tháng trở lên.

- Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ đã qua chiến đấu.

- Công dân nam thôi phục vụ trong Công an nhân dân, đã có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên.

- Công dân nam là quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ.

- Công dân nam là công nhân, viên chức quốc phòng được chuyển chế độ từ hạ sĩ quan, binh sĩ đã thôi việc.

- Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực hoặc đã qua huấn luyện tập trung đủ 3 tháng trở lên.

- Công dân là binh sĩ dự bị hạng hai đã qua huấn luyện tập trung đủ 6 tháng trở lên.

- Công dân hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

Binh sĩ dự bị hạng hai:

- Công dân nam là binh sĩ xuất ngũ, đã phục vụ tại ngũ dưới 6 tháng;

- Công nhân, viên chức quốc phòng không thuộc đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này đã thôi việc;

- Công dân nam thôi phục vụ trong Công an nhân dân đã có thời gian phục vụ dưới 12 tháng;

- Công dân nam hết độ tuổi gọi nhập ngũ chưa phục vụ tại ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

- Công dân nữ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật nghĩa vụ quân sự 2015.

Chính sách đối với binh sĩ dự bị hạng hai

Nghị định 14/2016/NĐ-CP quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai.

Trong đó, Nghị định quy định đối tượng gọi tập trung huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Luật Nghĩa vụ quân sự.

Huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai phải đúng đối tượng, đủ số lượng và thời gian, đúng nội dung, chương trình quy định cho từng đối tượng; phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên và sẵn sàng chiến đấu của Quân đội nhân dân.

Binh sĩ dự bị hạng hai được tuyển chọn, gọi tập trung huấn luyện thành binh sĩ dự bị hạng một gồm: Nam binh sĩ dự bị hạng hai đến hết 35 tuổi; nữ binh sỹ dự bị hạng hai đến hết 30 tuổi có phẩm chất chính trị, sức khoẻ, văn hóa thực hiện theo tiêu chuẩn trong tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ hằng năm do Bộ Quốc phòng quy định.

Thời gian huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai là 6 tháng với các nội dung: Giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự, hậu cần, kỹ thuật. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nội dung, chương trình huấn luyện; số lần huấn luyện, thời gian huấn luyện của mỗi lần, nhưng 1 năm không quá 2 lần tập trung huấn luyện.

Nghị định quy định, trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu (thời gian tập trung huấn luyện), binh sĩ dự bị hạng hai được hưởng nhiều chế độ, chính sách.

Cụ thể, binh sĩ dự bị hạng hai đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian tập trung huấn luyện được cơ quan, tổ chức nơi làm việc trả nguyên lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu xe theo chế độ hiện hành đối với công chức, viên chức đi công tác.

Binh sĩ dự bị hạng hai thuộc các đối tượng khác được đơn vị quân đội tổ chức huấn luyện chi trả một khoản phụ cấp bằng mức phụ cấp quân hàm hai năm đầu của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có cùng cấp bậc quân hàm, đối với binh sĩ dự bị hạng hai chưa có cấp bậc quân hàm thì được hưởng phụ cấp quân hàm theo cấp bậc binh nhì.

Thời gian tính hưởng phụ cấp như sau: Nếu thời gian tập trung từ 5 ngày đến 15 ngày thì được hưởng 1/2 tháng phụ cấp, nếu thời gian tập trung từ 16 ngày đến 31 ngày thì được hưởng một tháng phụ cấp, nếu thời gian tập trung trên 31 ngày thì mức phụ cấp tiếp tục được hưởng như quy định từ đầu; được cấp tiền tàu xe và phụ cấp đi đường như đối với hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.

Nghị định cũng quy định, binh sĩ dự bị hạng hai đang hưởng tiền lương, tiền công của cơ quan, tổ chức, có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, gia đình sẽ được trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,025 so với mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm tập trung huấn luyện.

Còn binh sĩ dự bị hạng hai không hưởng tiền lương, tiền công của cơ quan, tổ chức, không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, gia đình được trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,05 so với mức lương cơ sở tại thời điểm tập trung huấn luyện.

Ngoài ra, Nghị định còn quy định chế độ, chính sách đối với binh sĩ dự bị hạng hai khi ốm đau, bị tai nạn rủi ro, bị thương hoặc chết...

quy dinh ve binh si du bi hang hai moi nhat Đã trúng tuyển nhưng muốn tạm hoãn nghĩa vụ quân sự phải làm sao?

Công dân đã trúng tuyển nghĩa vụ quân sự thì bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ nhập ngũ. Nếu muốn xin ở lại thì ...

quy dinh ve binh si du bi hang hai moi nhat Chế độ đối với người tình nguyện tham gia nghĩa vụ quân sự?

Nếu có nhu cầu tự nguyện tham gia nghĩa vụ quân sự, thì bạn cần đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện tuyển quân được ...

quy dinh ve binh si du bi hang hai moi nhat Quy định về 'lý do chính đáng' trong nghĩa vụ quân sự

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ. Độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Công dân được ...

Trên đây là ý kiến tư vấn về câu hỏi của độc giả. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do độc giả cung cấp.

Những tư vấn theo đề nghị của người gửi câu hỏi qua Email, nội dung trả lời có giá trị tham khảo, phổ biến kiến thức, không dùng làm tài liệu tố tụng.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến độc giả chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng mắc, thắc mắc, rất mong nhận được ý kiến phản hồi của độc giả gửi tới: hoidapphapluatvnm@gmail.com

chọn