Điểm chuẩn Học viện Kỹ thuật quân sự những năm gần nhất và chỉ tiêu 2019

Thông tin về điểm chuẩn Học viện Kỹ thuật quân sự những năm gần nhất và chỉ tiêu 2019 giúp thí sinh tham khảo để chọn ngành đăng kí xét tuyển phù hợp.

Điểm chuẩn của các trường quân đội và Học viện Kỹ thuật quận sự năm 2019 vừa được công bố. Ngành và đối tượng cao nhất là 27,09 điểm, một số ngành và đối tượng lên tới 25 - 26 điểm, nhưng cũng có nhiều ngành và đối tượng chỉ 15 điểm. 

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn thí sinh vừa trải qua kì thi THPT Quốc gia những thông tin chuẩn nhất về Điểm chuẩn Học Viện Kỹ thuật Quân Sự - Hệ Quân Sự và điểm chuẩn các trường quân đội 2019 để các em nắm được điểm chuẩn từng ngành cụ thể của từng trường. 

Điểm chuẩn Học viện Kỹ thuật quân sự những năm gần nhất

Hiện nay, học sinh lớp 12 trên cả nước đang chuẩn bị làm hồ sơ đăng kí xét tuyển đại học năm 2019. Những thông tin về phương án tuyển sinh các trường quân đội năm 2019, điểm chuẩn đại học những năm gần nhất giúp thí sinh tham khảo để chọn trường, chọn ngành đăng kí xét tuyển phù hợp.

Các thí sinh có thể tham khảo bảng điểm chuẩn trúng tuyển Học viện Kỹ thuật quân sự những năm gần nhất dưới đây: 

Điểm chuẩn Học viện Kỹ thuật quân sự những năm gần nhất và chỉ tiêu 2019 - Ảnh 1.

Năm 2018, ngành Công nghệ thông tin hệ đào tạo kĩ sư dân sự của Học viện Kỹ thuật quân sự có điểm chuẩn cao nhất ở mức 21,7 điểm. Tiếp đến là các ngành Khoa học máy tính (điểm chuẩn 20), Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (điểm chuẩn 19,6), Kỹ thuật cơ điện tử (điểm chuẩn 19,1), Kỹ thuật điện tử - viễn thông (điểm chuẩn 18,1). 

Hệ đào tạo kĩ sư quân sự có mức điểm chuẩn trúng tuyển năm 2018 được qui định cụ thể theo bảng sau: 

Đối tượng

Điểm trúng tuyển

(A00 và A01)

Tiêu chí phụ

Thí sinh Nam miền Bắc

22,40

Thí sinh Nam miền Nam

21,35

Các thí sinh có tổng điểm thi bằng 21,35 điểm, cần đạt tiêu chí:

- Điểm môn Toán  ≥ 6,60 điểm.

Thí sinh Nữ miền Bắc

25,10

 

Thí sinh Nữ miền Nam

24,25

Các thí sinh có tổng điểm thi bằng 24,25 điểm, cần đạt tiêu chí:

- Điểm môn Toán  ≥ 8,00 điểm

- Điểm môn Vật Lý  ≥ 7,50 điểm

- Điểm môn Hoá học  ≥ 8,00 điểm

Chỉ tiêu Học viện Kỹ thuật quân sự 2019

TT

Tên trường,

Ngành học

Ký hiệu trường

Mã Ngành

Môn thi/Xét tuyển

Tổng

chỉ tiêu

Ghi chú

HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ

 

 

 

 

 

- Địa chỉ: Số 236, Hoàng Quốc Việt, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

- ĐT: 069 515 226

- Email: tuyensinh@mta.edu.vn

- Website: http://www.mta.edu.vn

 

 

 

 - Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển trên cơ sở kết quả của kì thi THPT quốc gia. Thí sinh đăng ký và dự kì thi THPT quốc gia năm 2019 theo quy định của Bộ GD&ĐT;

- Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ, như sau:

1) Tiêu chí 1: Thí sinh có điểm thi môn Toán cao hơn sẽ trúng tuyển.

2) Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 như nhau, thì xét đến tiêu chí 2, như sau: Thí sinh có điểm thi môn Lý cao hơn sẽ trúng tuyển.

3) Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 2, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2 như nhau thì xét đến tiêu chí 3, như sau: Thí sinh có điểm thi môn Hóa hoặc môn tiếng Anh cao hơn sẽ trúng tuyển.

 Khi xét đến tiêu chí 3 vẫn chưa đủ chỉ tiêu, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trường quyết định tuyển nguyện vọng bổ sung hoặc báo cáo Ban TSQSBQP xem xét, quyết định.

* Kĩ sư quân sự:

- Thí sinh đăng ký xét tuyển vào hệ đại học quân sự phải qua sơ tuyển, có đủ tiêu chuẩn quy định của Bộ Quốc phòng (thanh niên ngoài Quân đội sơ tuyển tại Ban TSQS cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; quân nhân tại ngũ sơ tuyển tại Ban TSQS cấp trung đoàn và tương đương);

- Tuyển thí sinh nam, nữ trong cả nước (63 tỉnh, thành phố);

- Trong xét tuyển đợt 1, Học viện chỉ xét tuyển đối với các thí sinh đăng ký nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào trường;

- Thực hiện một điểm chung giữa tổ hợp xét tuyển A00 và tổ hợp xét tuyển A01;

- Điểm trúng tuyển: Theo chỉ tiêu cho các đối tượng nam, nữ và khu vực phía Nam, phía Bắc;

- Khi có hướng dẫn về tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển của Ban TSQSBQP học viện sẽ công bố các tiêu chí tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển;

- Tuyển 85 chỉ tiêu đi đào tạo ở nước ngoài và 13 chỉ tiêu đi đào tạo các trường ngoài Quân đội.

* Kĩ sư dân sự:

- Vùng tuyển sinh: Tuyển nam, nữ thanh niên trong cả nước;

- Điểm trúng tuyển: Theo ngành;

- Tỷ lệ xét tuyển của các tổ hợp theo quy chế của Bộ GD&ĐT;

- Tuyển thẳng và UTXT từ HSG thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT; chỉ tiêu tuyển thẳng và UTXT từ HSG trừ vào chỉ tiêu tuyển sinh;

- Đảm bảo chỗ ở trong KTX cho sinh viên năm thứ nhất;

- Học phí theo qui định của Nhà nước.

1)

Các ngành đào tạo kĩ sư quân sự

KQH

7860220

1.Toán, Lý, Hóa

2.Toán, Lý, Tiếng Anh

508

 

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc

 

 

 

381

 

+ Xét tuyển thí sinh Nam

 

327

 

+ Xét tuyển thí sinh Nữ

 

14

 

+ Tuyển thẳng HSG và UTXT - Thí sinh Nam

 

36

 

+ Tuyển thẳng HSG và UTXT - Thí sinh Nữ

 

04

 

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam

 

 

 

127

 

+ Xét tuyển thí sinh Nam

 

109

 

+ Xét tuyển thí sinh Nữ

 

05

 

+ Tuyển thẳng HSG và UTXT - Thí sinh Nam

 

12

 

+ Tuyển thẳng HSG và UTXT - Thí sinh Nữ

 

01

2)

Dự kiến các ngành và chỉ tiêu đào tạo kỹ sư dân sự

DQH

150

- An toàn thông tin

 

7480202

1.Toán, Lý, Hóa

2.Toán, Lý, Tiếng Anh

25

- Công nghệ thông tin

 

7480201

40

- Kỹ thuật điện tử - viễn thông

 

7520207

35

- Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

 

7520216

50

 

 

 

 

 

 

Năm 2019, Học viện Kĩ thuật quân sự xét tuyển trên cơ sở kết quả của kì thi THPT quốc gia. Thí sinh đăng kí và dự kì thi THPT quốc gia năm 2019 theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ, như sau:

1) Tiêu chí 1: Thí sinh có điểm thi môn Toán cao hơn sẽ trúng tuyển.

2) Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 như nhau, thì xét đến tiêu chí 2, như sau: Thí sinh có điểm thi môn Lý cao hơn sẽ trúng tuyển.

3) Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 2, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2 như nhau thì xét đến tiêu chí 3, như sau: Thí sinh có điểm thi môn Hóa hoặc môn Tiếng Anh cao hơn sẽ trúng tuyển.

Khi xét đến tiêu chí 3 vẫn chưa đủ chỉ tiêu, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trường quyết định tuyển nguyện vọng bổ sung hoặc báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự (Bộ Quốc phòng) xem xét, quyết định. Xem thêm chi tiết Tại đây.

Điểm chuẩn các trường quân đội 2019

Ngày 08/8/2019, Thượng tướng Phan Văn Giang, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Trưởng ban tuyển sinh quân đội Bộ Quốc phòng đã ký Quyết định số 21/TSQS-NT Quy định điểm chuẩn tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng quân sự vào các học viện, nhà trường Quân đội năm 2019.

Theo mức điểm chuẩn công bố của các trường quân đội thì các nhóm ngành có mức điểm khoảng từ 26 - trên 27 điểm. Những ngành có mức điểm thấp là trên dưới 19 điểm.

Mức điểm chuẩn các trường quân đội 2019 như sau:

TT
Tên trường/Đối tượng
Tổ hợp xét tuyển
Điểm chuẩn
Ghi chú
1TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 1
Đại học ngành Quân sự cơ sởC0015,00
2TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 2
Đại học ngành Quân sự cơ sởC0015,00
TT
Tên trường/Đối tượng
Tổ hợp xét tuyển
Điểm chuẩn
Ghi chú
1HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
Thí sinh Nam miền Bắc
A00,A01
24,35
Thí sinh Nam miền Nam22,35
Thí sinh Nữ miền Bắc26,35Thí sinh mức 26,35 điểm:Điểm môn Toán ≥ 9,20.
Thí sinh Nữ miền Nam25,05
2HỌC VIỆN QUÂN Y
a)Tổ hợp A00
Thí sinh Nam miền Bắc
A00
25,25
Thí sinh Nam miền Nam23,70
Thí sinh Nữ miền Bắc26,15
Thí sinh Nữ miền Nam23,65
b)Tổ hợp B00
Thí sinh Nam miền Bắc
B00
23,55
Thí sinh Nam miền Nam22,10
Thí sinh Nữ miền Bắc26,65
Thí sinh Nữ miền Nam25,35
3HỌC VIỆN KHOA HỌC QUÂN SỰ
a)Ngôn ngữ Anh
Thí sinh Nam (cả nước)
D01
23,98
Thí sinh Nữ (cả nước)27,09
b)Ngôn ngữ Nga
Thí sinh Nam (cả nước)
D01,D02
18,64
Thí sinh Nữ (cả nước)25,78
c)Ngôn ngữ Trung Quốc
Thí sinh Nam (cả nước)
D01,D04
21,78
Thí sinh Nữ (cả nước)25,91
d)Quan hệ Quốc tế
Thí sinh Nam (cả nước)
D01
23,54Thí sinh mức 23,54 điểm:Điểm môn Ngoại ngữ ≥ 8,60.
Thí sinh Nữ (cả nước)24,61
đ)ĐT Trinh sát Kỹ thuật
Thí sinh Nam miền Bắc
A00,A01
21,25
Thí sinh Nam miền Nam20,25
4HỌC VIỆN BIÊN PHÒNG
a)Ngành Biên phòng
* Tổ hợp A01
Thí sinh Nam miền Bắc
A01
21,85Thí sinh mức 21,85 điểm:Điểm môn Toán ≥ 8,20.
Thí sinh Nam Quân khu 4(Quảng Trị và TT-Huế)23,45
Thí sinh Nam Quân khu 519,30
Thí sinh Nam Quân khu 722,65
Thí sinh Nam Quân khu 920,55
* Tổ hợp C00
Thí sinh Nam miền Bắc
C00
26,50Thí sinh mức 26,50 điểm:Điểm môn Văn ≥ 7,50.
Thí sinh Nam Quân khu 4(Quảng Trị và TT-Huế)25,00
Thí sinh Nam Quân khu 524,75Thí sinh mức 24,75 điểm:Điểm môn Văn ≥ 6,25.
Thí sinh Nam Quân khu 724,00Thí sinh mức 24,00 điểm:Điểm môn Văn ≥ 6,25.
Thí sinh Nam Quân khu 925,00
b)Ngành Luật
* Tổ hợp A01
Thí sinh Nam miền Bắc
A01
23,15
Thí sinh Nam Quân khu 4(Quảng Trị và TT-Huế)23,65
Thí sính Nam Quân khu 518,90
Thí sinh Nam Quân khu 716,25
Thí sinh Nam Quân khu 917,75
* Tổ hợp C00
Thí sinh Nam miền Bắc
C00
26,75Thí sinh mức 26,75 điểm:Điểm môn Văn ≥ 8,00.
Thí sinh Nam Quân khu 4(Quảng Trị và TT-Huế)20,50
Thí sinh Nam Quân khu 526,00
Thí sinh Nam Quân khu 724,75Thí sinh mức 24,75 điểm:Điểm môn Văn ≥ 7,00.
Thí sinh Nam Quân khu 925,00Thí sinh mức 25,00 điểm:Điểm môn Văn ≥ 7,50.
5HỌC VIỆN HẬU CẦN
Thí sinh Nam miền Bắc
A00,A01
23,35Thí sinh mức 23,35 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 8,60. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 7,25.
Thí sinh Nam miền Nam21,85Thí sinh mức 21,85 điểm:Điểm môn Toán ≥ 7,80.
Thí sinh Nữ miền Bắc26,35
Thí sinh Nữ miền Nam24,65
6HỌC VIỆN PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN
a)Ngành Kỹ thuật hàng không
Thí sinh Nam miền Bắc
A00A01
23,55
Thí sinh Nam miền Nam20,45
b)Ngành CHTM Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử
Thí sinh Nam miền Bắc
A00A01
20,95Thí sinh mức 20,95 điểm:Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 7,20. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 6,50.
Thí sinh Nam miền Nam15,05
7HỌC VIỆN HẢI QUÂN
Thí sinh Nam miền Bắc
A00,A01
21,70Thí sinh mức 21,70 điểm:Điểm môn Toán ≥ 8,20.
Thí sinh Nam miền Nam21,00Thí sinh mức 21,00 điểm:Điểm môn Toán ≥ 7,00.
8TRƯỜNG SĨ QUAN CHÍNH TRỊ
a)Tổ hợp C00
Thí sinh Nam miền Bắc
C00
26,50Thí sinh mức 26,50 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Văn ≥ 7,50. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Sử = 10,00.
Thí sinh Nam miền Nam24,91
b)Tổ hợp A00
Thí sinh Nam miền Bắc
A00
22,60Thí sinh mức 22,60 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 7,60. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 7,50.
Thí sinh Nam miền Nam20,75
c)Tổ hợp D01
Thí sinh Nam miền Bắc
D01
22,40
Thí sinh Nam miền Nam21,35
9TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 1
Thí sinh Nam (cả nước)A00,A0122,30Thí sinh mức 22,30 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 7,80. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 7,00.
10TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 2
Thí sinh Nam Quân khu 4(Quảng Trị và TT-Huế)
A00,A01
22,85
Thí sinh Nam Quân khu 521,50Thí sinh mức 21,50 điểm:Điểm môn Toán ≥ 8,00.
Thí sinh Nam Quân khu 721,05Thí sinh mức 21,05 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 7,80.Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 6,75.
Thí sinh Nam Quân khu 921,60Thí sinh mức 21,60 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 7,60. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 7,25.
11TRƯỜNG SĨ QUAN PHÁO BINH
Thí sinh Nam miền Bắc
A00,A01
20,35Thí sinh mức 20,35 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 7,60. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 6,25. Tiêu chí phụ 3: Điểm môn Hóa ≥ 6,00.
Thí sinh Nam miền Nam17,25
12TRƯỜNG SĨ QUAN CÔNG BINH
Thí sinh Nam miền Bắc
A00,A01
18,65
Thí sinh Nam miền Nam18,75
13TRƯỜNG SĨ QUAN THÔNG TIN
Thí sinh Nam miền Bắc
A00,A01
19,40Thí sinh mức 19,40 điểm:Điểm môn Toán ≥ 7,40.
Thí sinh Nam miền Nam18,75
14TRƯỜNG SĨ QUAN KHÔNG QUÂN
Sĩ quan CHTM Không quân
Thí sinh NamA00,A0116,00
15TRƯỜNG SĨ QUAN TĂNG THIẾT GIÁP
Thí sinh Nam miền Bắc
A00,A01
20,85
Thí sinh Nam miền Nam18,70
16TRƯỜNG SĨ QUAN ĐẶC CÔNG
Thí sinh Nam miền Bắc
A00,A01
19,90
Thí sinh Nam miền Nam19,60Thí sinh mức 19,60 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 7,60. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 5,25.
17TRƯỜNG SĨ QUAN PHÒNG HOÁ
Thí sinh Nam miền Bắc
A00,A01
15,00
Thí sinh Nam miền Nam15,00
18TRƯỜNG SĨ QUAN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
Thí sinh Nam miền Bắc
A00,A01
23,10
Thí sinh Nam miền Nam22,70Thí sinh mức 22,70 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 8,20. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 6,25.
Tên trường/Đối tượng
Tổ hợp xét tuyển
Điểm chuẩn
Ghi chú
TRƯỜNG SĨ QUAN KHÔNG QUÂN
Ngành: Kỹ thuật Hàng không
Thí sinh Nam miền Bắc
A00,A01
19,05Thí sinh mức 19,05 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 6,80. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 6,50.
Thí sinh Nam miền Nam20,60Thí sinh mức 20,60 điểm:Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 7,60.Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 7,00.
Cộng trường
TT
Tên trường/Đối tượng
Tổ hợp xét tuyển
Điểm chuẩn
Ghi chú
1TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 1
Cao đẳng ngành Quân sự cơ sởC0010,00
2TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 2
Cao đẳng ngành Quân sự cơ sởC0010,00
Tên trường/Đối tượng
Tổ hợp xét tuyển
Điểm chuẩn
Ghi chú
TRƯỜNG SĨ QUAN KHÔNG QUÂN
Ngành: Kỹ thuật Hàng không
Thí sinh Nam miền Bắc
A00,A01
19,05Thí sinh mức 19,05 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 6,80. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 6,50.
Thí sinh Nam miền Nam20,60Thí sinh mức 20,60 điểm:Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 7,60.Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 7,00.
Cộng trường
TT
Tên trường/Đối tượng
Tổ hợp xét tuyển
Điểm chuẩn
Ghi chú
1TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 1
Cao đẳng ngành Quân sự cơ sởC0010,00
2TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 2
Cao đẳng ngành Quân sự cơ sởC0010,00

Những đặc điểm cần lưu ý khi xét tuyển vào các trường quân đội

Bộ Quốc phòng vừa đưa ra dự thảo Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội năm 2019. Theo đó, các trường quân đội vẫn sử dụng kết quả thi THPT quốc gia để xét tuyển.

Dưới đây là những điểm đặc biệt cần lưu ý trong năm nay:

Bắt buộc phải đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1

Theo quy định tuyển sinh năm nay, thí sinh phải đăng ký đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 vào hệ đào tạo đại học, cao đẳng quân sự tại trường quân đội đã nộp hồ sơ sơ tuyển. Các nguyện vọng còn lại thí sinh đăng ký vào các trường ngoài quân đội hoặc hệ dân sự của các trường trong quân đội.

Trường hợp thí sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 vào các trường trong quân đội, thí sinh sẽ được xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo thứ tự ưu tiên của nguyện vọng.

Một số trường không tuyển thí sinh cận thị

Ngoài những tiêu chuẩn chung về sức khỏe, Bộ Quốc phòng còn đưa ra một số quy định riêng cho các trường quân đội.

Đối với những thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị, có thể đăng ký một số trường đào tạo sĩ quan chuyên môn kỹ thuật: Học viện Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự, Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội; Hệ đào tạo kỹ sư hàng không thuộc Học viện Phòng không - Không quân; trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Vin-Hem Pich). Tuy nhiên, những trường và học viện này có quy định: tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị không quá 3 đi - ốp, cao từ 1.63m trở lên, cân nặng từ 50kg trở lên.

Các trường đào tạo sĩ quan chỉ huy, chính trị, hậu cần không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị: Học viện Hậu cần, Học viện Phòng không - Không quân, Học viện Hải quân , Học viện Biên phòng và các trường Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Pháo binh, Công binh, Tăng - Thiết giáp, Thông tin, Đặc công, Phòng hóa.

Tỷ lệ tuyển sinh nữ thấp

Năm nay, theo thông tư tuyển sinh mới nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sẽ có 4 học viện quân đội tuyển thí sinh nữ, đó là: Học viện Quân y, Học viện Khoa học Quân sự, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Hậu cần.

Tuy nhiên các học viện chỉ dành tối đa 10% chỉ tiêu tuyển thí sinh nữ. Cụ thể:

- Học viện Quân y tuyển không quá 10% chỉ tiêu ngành Bác sĩ quân y.

- Học viện Khoa học quân sự tuyển tối đa 10% chỉ tiêu các ngành Quan hệ quốc tế về quốc phòng, Ngoại ngữ.

- Học viện Hậu cần tuyển không quá 10% chỉ tiêu ngành Tài chính.

- Học viện Kỹ thuật quân sự tuyển không quá 6% chỉ tiêu các ngành Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông, Điện tử Y sinh, Khí tài quang, Địa tin học.

Ngoài các ngành kể trên, số còn lại được giao chỉ tiểu tuyển sinh ít nhất 2 thí sinh nữ mỗi ngành.

Thí sinh nằm trong độ tuổi nào thì được đăng kí xét tuyển vào trường quân đội 2019?Thí sinh nằm trong độ tuổi nào thì được đăng kí xét tuyển vào trường quân đội 2019? Danh sách 16 trường quân đội tuyển sinh trên cả nước năm 2019Danh sách 16 trường quân đội tuyển sinh trên cả nước năm 2019 Tuyển sinh 2019: Thí sinh xét tuyển học bạ THPT vào Học viện Ngân hàng phải là học sinh trường chuyênTuyển sinh 2019: Thí sinh xét tuyển học bạ THPT vào Học viện Ngân hàng phải là học sinh trường chuyên
chọn
[Photostory] Vị trí khu đô thị 72.000 tỷ đồng đang tìm chủ tại Biên Hòa
Khu đô thị Hiệp Hòa có vị trí thuộc phường Hiệp Hòa, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch khoảng 293 ha, với tổng mức đầu tư hơn 72.000 tỷ đồng.