Điểm chuẩn những năm gần nhất của Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội và chỉ tiêu 2019

Thí sinh có thể tham khảo điểm chuẩn trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội các năm gần nhất và chỉ tiêu 2019 nếu có nguyện vọng nộp hồ sơ đăng kí dự thi vào trường.

Điểm chuẩn Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội những năm gần nhất

Năm 2017 - 2018 Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội tuyển sinh 23 ngành học.

Ngành Đông phương học là ngành có điểm chuẩn cao nhất trong 2 năm liên tiếp, năm 2017 là 28,5, 2018 là 27,25 theo tổ hợp C00: Văn, Sử, Địa.

Ngành tôn giáo học, một ngành mới mở tại trường vào năm 2017 có điểm chuẩn thấp nhất.

Cụ thể điểm chuẩn ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội những năm gần nhất của từng ngành như sau:

Điểm chuẩn những năm gần nhất của Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội và chỉ tiêu 2019 - Ảnh 1.

Bảng điểm chuẩn ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội 2017.

Điểm chuẩn những năm gần nhất của Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội và chỉ tiêu 2019 - Ảnh 2.

Điểm chuẩn những năm gần nhất của Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội và chỉ tiêu 2019 - Ảnh 3.

Điểm chuẩn những năm gần nhất của Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội và chỉ tiêu 2019 - Ảnh 4.

Điểm chuẩn những năm gần nhất của Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội và chỉ tiêu 2019 - Ảnh 5.

Điểm chuẩn những năm gần nhất của Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội và chỉ tiêu 2019 - Ảnh 6.

Điểm chuẩn những năm gần nhất của Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội và chỉ tiêu 2019 - Ảnh 7.

Điểm chuẩn những năm gần nhất của Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội và chỉ tiêu 2019 - Ảnh 8.

Bảng điểm chuẩn ĐH KHXH & Nhân văn, ĐHQG Hà Nội năm 2018

Chỉ tiêu Đại học Khoa học xã hội và Nhân Văn Hà Nội 2019

Năm 2019, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội tuyển sinh 1950 chỉ tiêu trên 28 ngành học, trong đó có 01 ngành học mới là ngành Nhật Bản học cùng với 03 chương trình đào tạo chất lượng cao gồm: Báo chí, Khoa học quản lý và Quản lý thông tin.

Đối tượng tuyển sinh của trường là những thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cho từng tổ hợp bài thi/môn thi .

Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo đáp ứng quy định của ĐHQGHN và của trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội.

Bên cạnh đó thí sinh được đăng ký xét tuyển không giới hạn số nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

Tuy nhiên, mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký. Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có).

Sau khi học hết năm thứ nhất, sinh viên chính quy của Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội có cơ hội học thêm một ngành thứ hai là một trong các ngành như:

Ngành Báo chí, Đông phương học (chuyên ngành Korea học), Khoa học quản lí, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị văn phòng (dự kiến), Quốc tế học và ngành Tâm lý học của Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội.

Ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc, ngành Ngôn ngữ Nhật, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường Đại học Ngoại ngữ.

Ngành Luật học của Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội. Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo của cả hai ngành sẽ được nhận hai bằng cử nhân chính quy.

Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội xét tuyển tổ hợp các môn: A00 - Toán học, Hóa học, Vật lí; C00 - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; D01 - Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh; D03 - Toán học, Ngữ văn, Tiếng Pháp; D04 - Toán học, Ngữ văn, Tiếng Trung; D06 - Toán học, Ngữ văn, Tiếng Nhật; D78 - Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh; D81 - Ngữ văn, KHXH, Tiếng Nhật; D82 - Ngữ văn, KHXH, Tiếng Pháp; D83 - Ngữ văn, KHXH, Tiếng Trung.

Dưới đây là bảng chỉ tiêu xét tuyển các ngành của Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội năm 2019:

TT

Tên ngành

Mã XT

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

1

Báo chí

QHX01

100

A00, C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

2

Báo chí (dự kiến) **CTĐT CLC TT23

QHX40

30

A00, C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

3

Chính trị học

QHX02

70

A00, C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

4

Công tác xã hội

QHX03

80

A00, C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

5

Đông Nam Á học

QHX04

50

A00, C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

6

Đông phương học

QHX05

100

C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

7

Hán Nôm

QHX06

30

C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

8

Khoa học quản lý

QHX07

90

A00, C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

9

Khoa học quản lý (dự kiến) **CTĐT CLC TT23

QHX41

40

A00, C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

10

Lịch sử

QHX08

80

C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

11

Lưu trữ học

QHX09

60

A00, C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

12

Ngôn ngữ học

QHX10

80

C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

13

Nhân học

QHX11

60

A00, C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

14

Nhật Bản học

QHX12

30

D01, D04, D06, D78, D81, D83

15

Quan hệ công chúng

QHX13

75

C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

16

Quản lý thông tin

QHX14

60

A00, C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

17

Quản lý thông tin (dự kiến) **CTĐT CLC TT23

QHX42

30

A00, C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

18

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

QHX15

90

D01, D03, D04, D78, D82, D83

19

Quản trị khách sạn

QHX16

80

D01, D03, D04, D78, D82, D83

20

Quản trị văn phòng

QHX17

80

A00, C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

21

Quốc tế học

QHX18

105

A00, C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

22

Tâm lý học

QHX19

110

A00, C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

23

Thông tin – thư viện

QHX20

55

A00, C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

24

Tôn giáo học

QHX21

55

A00, C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

25

Triết học

QHX22

70

A00, C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

26

Văn học

QHX23

90

C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

27

Việt Nam học

QHX24

80

C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

28

Xã hội học

QHX25

70

A00, C00, D01, D03, D04, D78, D82, D83

Tổng chỉ tiêu

1.950

Theo Đời sống & Pháp lý

 
chọn