So sánh giá vàng hôm nay 10/1: SJC điều chỉnh trái chiều khoảng 30.000 - 150.000 đồng/lượng

Khảo sát phiên trưa đầu tuần (ngày 10/1), giá vàng SJC biến động trái chiều trong khoảng 30.000 - 150.000 đồng/lượng trong khi giá vàng nữ trang chủ yếu giữ ổn định. Còn tại thị trường thế giới giá vàng giảm xuống còn 1.792 USD/ounce.

Bảng giá vàng SJC hôm nay tại các hệ thống lúc 12h25 ngày 10/1/2022

Xem thêm: So sánh giá vàng hôm nay 11/1

Vào lúc 12h25 trưa ngày 10/1, giá vàng SJC điều chỉnh tăng giảm trái chiều từ 30.000 đồng/lượng đến 150.000 đồng/lượng tại các hệ thống cửa hàng kinh doanh vàng.

Trong đó, tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn và Mi Hồng, vàng SJC đồng loạt giảm 50.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, còn chiều bán ra giảm 150.000 đồng/lượng tại Vàng bạc Đá quý Sài Gòn nhưng không thay đổi tại Mi Hồng.

Tại Tập đoàn Doji ở chi nhánh Hà Nội vàng SJC cũng điều chỉnh giảm 50.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm nhiều hơn 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra. 

Trong khi, tại chi nhánh TP HCM, vàng miếng SJC vẫn giữ nguyên giá mua vào - bán ra ở mức lần lượt là 61 triệu đồng/lượng và 61,6 triệu đồng/lượng.

Tuy nhiên, tại hệ thống PNJ chi nhánh TP HCM và Ngân hàng Eximbank, giá vàng tiếp tục điều chỉnh tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều mua, nhưng chiều bán tăng lần lượt 100.000 đồng/lượng và 50.000 đồng/lượng. 

Giá vàng SJC

Khu vực

Phiên hôm qua 8/1

Phiên hôm nay 10/1

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quý Sài Gòn

TP HCM

61,00

61,75

60,95

61,60

-50

-150

Hà Nội

61,00

61,77

60,95

61,62

-50

-150

Hệ thống Doji

Hà Nội

60,95

61,65

60,90

61,55

-50

-100

TP HCM

61,00

61,60

61,00

61,60

-

-

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

61,07

61,65

60,95

61,50

-120

-150

Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận

TP HCM

60,90

61,60

61,00

61,70

+100

+100

Hà Nội

60,97

61,65

61,00

61,70

+30

+50

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

61,08

61,65

60,96

61,50

-120

-150

Mi Hồng

TP HCM

61,20

61,45

61,15

61,45

-50

-

Tại ngân hàng Eximbank

Toàn quốc

61,00

61,45

61,10

61,50

+100

+50

Vàng SJC tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h25. (Tổng hợp: Du Y)

Bảng giá vàng 24K hôm nay tại các hệ thống lúc 12h25 ngày 10/1/2022

Tại thời điểm khảo sát, giá vàng 24K ghi nhận giảm hoặc giữ ổn định tại các hệ thống cửa hàng kinh doanh vàng trên cả nước.

Trong đó, cùng giữ nguyên là giá vàng tại Tập đoàn Doji, Tập đoàn Phú Quý, hệ thống PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng.

Phiên này, chỉ có duy nhất tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn là điều chỉnh giá vàng giảm 150.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào lẫn chiều bán ra. 

Giá vàng 24K

Khu vực

Phiên hôm qua 8/1

Phiên hôm nay 10/1

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quý Sài Gòn

TP HCM

51,85

52,55

51,70

52,40

-150

-150

Tập đoàn Doji

Hà Nội

51,60

52,40

51,60

52,40

-

-

TP HCM

51,60

52,40

51,60

52,40

-

-

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

51,70

52,70

51,70

52,70

-

-

Hệ thống PNJ

TP HCM

51,60

52,40

51,60

52,40

-

-

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

51,70

52,80

51,70

52,80

-

-

Mi Hồng

TP HCM

51,90

52,20

51,90

52,20

-

-

Vàng 24K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h25. (Tổng hợp: Du Y)

Bảng giá vàng 18K hôm nay tại các hệ thống lúc 12h25 ngày 10/1/2022

Cùng giờ khảo sát, giá vàng 18K cũng gần như đi ngang hoặc biến động nhẹ tại các cửa hàng kinh doanh. 

Theo đó, giá vàng cùng chững lại ở chiều mua vào - bán ra được ghi nhận tại Tập đoàn Doji, hệ thống PNJ và cửa hàng Mi Hồng. 

Riêng tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn, giá vàng nữ trang 18K giao dịch ở chiều mua vào và bán ra giảm đồng thời 110.000 đồng/lượng.

Giá vàng 18K

Khu vực

Phiên hôm qua 8/1

Phiên hôm nay 10/1

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quý Sài Gòn

TP HCM

37,56

39,56

37,45

39,45

-110

-110

Tập đoàn Doji

Hà Nội

38,30

40,30

38,30

40,30

-

-

TP HCM

38,30

40,30

38,30

40,30

-

-

Hệ thống PNJ

TP HCM

38,05

39,45

38,05

39,45

-

-

Mi Hồng

TP HCM

34,80

36,80

34,80

36,80

-

-

Vàng 18K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h25. (Tổng hợp: Du Y)

Giá vàng giao ngay giảm 0,27% xuống 1.792 USD/ounce theo Kitco, vàng giao tháng 12 giảm 0,30% xuống 1.792 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 12h39.

Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (22.850 đồng), giá vàng thế giới tương đương 49,33 triệu đồng/lượng, thấp hơn 12,37 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.

chọn