So sánh giá vàng hôm nay 14/1: Vàng SJC bất ngờ giảm mạnh 350.000 đồng/lượng

Giá vàng SJC giao dịch quanh mức 56 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng 9999, vàng nữ trang 24K và vàng nhẫn 18K giảm không nhiều quá 400.000 đồng/lượng.

Bảng giá vàng SJC hôm nay tại các hệ thống lúc 12h30 chiều ngày 14/1/2021

Tại thời điểm khảo sát, vàng SJC đang được Mi Hồng giao dịch ngưỡng cao nhất là 55,87 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,37 triệu đồng/lượng (bán ra) tại cửa hàng vàng bạc đá quí Sài Gòn.

Giá vàng SJC ở chiều mua vào bán ra cùng giảm 350.000 đồng/lượng tại hệ thống PNJ.

Tại ngân hàng Eximbank, vàng miếng SJC giảm không nhiều quá 400.000 đồng/lượng ở cả hai hướng mua bán.

Giá vàng SJC

Khu vực

Phiên sáng 13/1

Phiên hôm nay 14/1

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

56,05

56,65

55,75

56,35

-300

-300

Hà Nội

56,05

56,67

55,75

56,37

-300

-300

Hệ thống Doji

Hà Nội

56,08

56,58

55,80

56,35

-280

-230

TP HCM

56,00

56,65

55,75

56,35

-250

-300

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

56,10

56,60

55,80

56,30

-300

-300

Cửa hàng vàng bạc đá quí Phú Nhuận

TP HCM

56,05

56,65

55,70

56,30

-350

-350

Hà Nội

56,05

56,65

55,70

56,30

-350

-350

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

56,12

56,58

55,82

56,28

-300

-300

Mi Hồng

TP HCM

56,15

56,45

55,87

56,17

-280

-280

Tại ngân hàng Eximbank

Toàn quốc

56,10

56,50

55,75

56,10

-350

-400

Vàng SJC tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h30. (Tổng hợp: Tuệ Mẫn)

Bảng giá vàng 24K hôm nay tại các hệ thống lúc 12h30 chiều ngày 14/1/2021

Hiện tại, giá vàng 24K tại hệ thống Mi Hồng đang niêm yết chiều mua vào cao nhất với mức 54,55 triệu đồng/lượng và 55,25 triệu đồng/lượng tại Bảo Tín Minh Châu.

Giá mua và bán loại vàng nữ trang 24k tại các hệ thống kinh doanh tăng không vượt quá 250.000 đồng/lượng. 

Giá vàng 24K

Khu vực

Phiên sáng 13/1

Phiên hôm nay 14/1

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

54,55

55,25

54,30

55,00

-250

-250

Tập đoàn Doji

Hà Nội

54,45

55,30

54,18

55,15

-270

-150

TP HCM

54,45

55,30

54,18

55,15

-270

-150

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

54,10

55,10

54,00

55,00

-100

-100

Hệ thống PNJ

TP HCM

54,40

55,20

54,15

54,95

-250

-250

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

54,30

55,40

54,15

55,25

-150

-150

Mi Hồng

TP HCM

54,75

55,10

54,55

54,90

-200

-200

Vàng 24K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h30. (Tổng hợp: Tuệ Mẫn)

Bảng giá vàng 18K hôm nay tại các hệ thống lúc 12h30 chiều ngày 14/1/2021

Tính tới thời điểm hiện tại, giá vàng 18K tại tập đoàn Doji chi nhánh TP HCM niêm yết giá mua vào cao nhất là 40,36 triệu đồng/lượng và 42,36 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Nhìn chung, vàng nhẫn 18k ở cả hai chiều mua vào bán ra tại các hệ thống trong nước giảm 190.000 đồng/lượng.

Giá vàng 18K

Khu vực

Phiên sáng 13/1

Phiên hôm nay 14/1

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vi tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quí Sài Gòn

TP HCM

39,59

41,59

39,40

41,40

-190

-190

Tập đoàn Doji

Hà Nội

40,48

42,48

40,36

42,36

-120

-120

TP HCM

40,48

42,48

40,36

42,36

-120

-120

Hệ thống PNJ

TP HCM

40,15

41,55

39,96

41,36

-190

-190

Mi Hồng

TP HCM

36,70

38,70

36,70

38,70

-

-

Vàng 18K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 12h30. (Tổng hợp: Tuệ Mẫn)

Giá vàng giao ngay giảm 0,27% xuống 1.839 USD/ounce theo Kitco, vàng giao tháng 2/2021 giảm 0,83% xuống 1.839 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 12h00.

Qui đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (23.160 đồng), giá vàng thế giới tương đương 51,31 triệu đồng/lượng, thấp hơn 5,06 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.

 

chọn