Tham khảo mẫu di chúc bằng văn bản không có người làm chứng mới nhất

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Dưới đây là mẫu di chúc bằng văn bản không có người làm chứng đơn giản và cập nhật mà bạn có thể tham khảo.

Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng hợp pháp khi nào?

Điều 627, Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu rõ, di chúc có thể được lập thông qua một hoặc hai hình thức là văn bản hoặc bằng miệng. Trong đó, di chúc bằng văn bản sẽ bao gồm các dạng: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, Di chúc bằng văn bản có người làm chứng, Di chúc bằng văn bản có công chứng và Di chúc bằng văn bản có chứng thực. 

Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng được coi là hợp pháp khi thỏa mãn đầy đủ hai điều kiện dưới đây:

1. Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

2. Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Ngoài ra, điều 633, Bộ luật Dân sự năm 2015 cũng nêu rõ, đối với di chúc bằng văn bản không có người làm chứng thì người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Bên cạnh đó, việc lập di chúc cũng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.

Tham khảo mẫu di chúc bằng văn bản không có người làm chứng mới nhất  - Ảnh 1.

Ảnh: Pinterest

Mẫu di chúc không có người làm chứng

Dưới đây là mẫu di chúc bằng văn bản không có người làm chứng mà bạn có thể tham khảo: 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DI CHÚC

Hôm nay, vào lúc ….. giờ ….. phút, ngày ….. tháng ….. năm ….. , tại ………..

Họ và tên tôi là: ……………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh:  ….. /  ….. / ….. 

Chứng minh nhân dân số ………….., cấp ngày ….. tháng ….. năm ….. 

Nơi cấp: Công an .…………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: .………..........................................................................................

Trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép. Tôi tự viết bản di chúc này, nhằm chuyển toàn bộ di sản là tài sản của mình cho người được hưởng di sản là tài sản của tôi để lại sau khi tôi qua đời, theo các nội dung sau đây:

Tôi là chủ sở hữu hợp pháp của di sản, tài sản để lại và nơi có tài sản, như sau:

1.…………………………………………………………………………………………...

2.…………………………………………………………………………………………...

3.…………………………………………………………………………………………...

Kèm theo các hồ sơ, giấy tờ, chứng từ chứng minh quyền sở hữu tài sản được cơ quan có thẩm quyền cấp, gồm:

1.…………………………………………………………………………………………...

2.…………………………………………………………………………………………...

3.…………………………………………………………………………………………...

Người được hưởng di sản, tài sản tôi để lại, sau khi tôi qua đời là:

Ông/ bà:…………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh:  ….. / ….. / ….. 

Chứng minh nhân dân số ……………..…, cấp ngày ….. tháng ….. năm ….. 

Nơi cấp: Công an ………………………………………………………………………...

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………….

Ông/ bà ……………………………….là người được hưởng toàn bộ di sản, tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của tôi để lại được ghi trong bản di chúc này, do tôi không chuyển tài sản thuộc sở hữu của tôi cho bất cứ người nào khác.

(Trường hợp người để lại di sản có yêu cầu người được hưởng di sản thực hiện nghĩa vụ, thì phải ghi rõ họ tên của người này và nội dung nghĩa vụ).

Bản di chúc này do tôi tự viết, có chữ ký (điểm chỉ) của tôi vào từng trang, thể hiện đúng ý chí, nguyện vọng của mình, tôi không sửa đổi hoặc bổ sung thêm nội dung nào khác vào bản di chúc.

Di chúc được lập xong vào lúc ….. giờ ….. phút, ngày ….. tháng ….. năm ….. 

Di chúc được lập thành ….. bản, mỗi bản ….. trang./.

                                                                                         Người lập di chúc

                                                                            (Chữ ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Tải mẫu di chúc bằng văn bản không có người làm chứng tại đây: 




Một số lưu ý khác khi lập di chúc bằng văn bản

Trong quá trình lập di chúc bằng văn bản, bạn cũng nên lưu ý một số điểm sau:

Về người lập di chúc

Điều 625, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Người lập di chúc là người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Ngoài ra, người đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc, nhưng cần có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ. 

Về nội dung của di chúc

Nội dung của di chúc được quy định cụ thể tại điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau: 

1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Tham khảo mẫu di chúc bằng văn bản không có người làm chứng mới nhất  - Ảnh 3.

Ảnh: Pinterest

Về tài sản để lại trong di chúc

Tài sản để lại trong di chúc cần được liệt kê một cách cụ thể, rõ ràng. Bên cạnh đó, nếu có nhiều loại tài sản khác nhau, bạn nên trình bày chi tiết về các thông tin như:

1. Đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu: Cần liệt kê các thông tin như diện tích thửa đất, địa chỉ, loại nhà, diện tích sàn, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… 

2. Đối với quyền sở hữu, sử dụng phương tiện đi lại (ô tô, xe máy…): Cần liệt kê các thông tin như biển số xe, nhãn hiệu, loại xe…

3. Đối với sổ tiết kiệm có kỳ hạn: Cần liệt kê các thông tin như số sổ tiết kiệm, số tài khoản, kỳ hạn, ngân hàng… 

chọn