So sánh lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 năm: Cao nhất là 8,8%/năm trong tháng 11/2022

Bước sang tháng 11, nhiều ngân hàng vẫn tiếp tục đà tăng lãi suất tiết kiệm tại kỳ hạn 3 năm với mức điều chỉnh trong khoảng từ 0,15 - 1,8 điểm % so với cùng kỳ tháng trước.

Khách hàng có nhu cầu gửi tiền ngân hàng tại kỳ hạn 3 năm (36 tháng) có thể được nhận lãi suất trong khoảng từ 6,8% đến 8,8%/năm, theo khảo sát tại 30 ngân hàng.

Nguồn: Freepik.

Theo đó, mức lãi suất tiền gửi cao nhất được triển khai tại kỳ hạn 3 năm là 8,8%/năm, ghi nhận tại SCB và Ngân hàng Bản Việt. Mức lãi suất này được SCB điều chỉnh tăng thêm 1,5 điểm %. Còn Ngân hàng Bản Việt có mức chênh lãi suất so với tháng trước lên tới 1,8 điểm %. Cả hai ngân hàng này đang cùng áp dụng lãi suất ở mức cao cho tất cả các khoản tiền gửi của khách hàng.

VPBank đang niêm yết lãi suất 8,7%/năm cho các khoản tiết kiệm có số dư tối thiểu từ 50 tỷ đồng trở lên. Bên cạnh đó với hạn mức gửi từ 10 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng ngân hàng áp dụng lãi suất ở mức 8,6%/năm. So với tháng trước, VPBank đã tăng thêm 1,2 - 1,3 điểm % lãi suất ngân hàng.

Cùng huy động tiền gửi kỳ hạn 3 năm với lãi suất 8,6%/năm là ngân hàng Saigonbank với mức tăng lãi suất là 1,3 điểm % so với tháng trước. Tuy nhiên khác với VPBank thì ngân hàng này không có kèm thêm điều kiện về hạn mức tiền gửi. 

Nhiều ngân hàng khác cũng đang có lãi suất tiết kiệm cạnh tranh tại kỳ hạn 3 năm như: VPBank (8,2 - 8,5%/năm với số tiền dưới 10 tỷ đồng); MBBank (8,4%/năm); Ngân hàng Quốc Dân (8,3%/năm), Ngân hàng Đông Á (8,3%/năm), Ngân hàng Bắc Á (8,2%/năm), SHB (8,2%/năm), OCB (8,2%/năm)...

Khảo sát tại nhóm Big 4 ngân hàng lớn Việt Nam, ba ngân hàng BIDV, VietinBank và Vietcombank đang cùng có lãi suất là 7,4%/năm, tăng thêm 1 điểm % so với tháng trước. Riêng Agribank không huy động tiền gửi ở kỳ hạn 3 năm. 

HDBank có lãi suất ghi nhận ở mức 6,8%/năm, thấp nhất trong bảng so sánh lãi suất tại 30 ngân hàng trong nước.

Bảng cập nhật lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 năm mới nhất

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất

1

SCB

-

8,80%

2

Ngân hàng Bản Việt

-

8,80%

3

VPBank

Từ 50 tỷ trở lên

8,70%

4

VPBank

Từ 10 tỷ - dưới 50 tỷ

8,60%

5

Saigonbank

-

8,60%

6

VPBank

Từ 3 tỷ - dưới 10 tỷ

8,50%

7

MBBank

-

8,40%

8

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

8,30%

9

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 3 tỷ

8,30%

10

Ngân hàng Đông Á

-

8,30%

11

Ngân hàng Bắc Á

-

8,20%

12

VPBank

Dưới 300 trđ

8,20%

13

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

8,20%

14

Ngân hàng OCB

-

8,20%

15

PVcomBank

-

8,15%

16

SHB

Dưới 2 tỷ

8,10%

17

Ngân hàng Việt Á

-

8,10%

18

Techcombank

-

8,00%

19

VietBank

-

8,00%

20

OceanBank

-

8,00%

21

ABBank

-

7,80%

22

Kienlongbank

-

7,75%

23

VIB

-

7,60%

24

LienVietPostBank

-

7,50%

25

Sacombank

-

7,50%

26

Eximbank

-

7,50%

27

MSB

-

7,50%

28

Ngân hàng Xây Dựng (CBBank)

 

7,50%

29

VietinBank

-

7,40%

30

Vietcombank

-

7,40%

31

BIDV

-

7,40%

32

TPBank

-

7,40%

33

SeABank

-

7,00%

34

HDBank

-

6,80%

Nguồn: Tổng hợp.

chọn
Novaland có gần 96.500 tỷ đồng các khoản phải thu, tiền trả trước tại các dự án BĐS tăng 92% so với đầu kỳ
Tại thời điểm cuối năm 2022, Novaland có gần 15.963 tỷ đồng khoản trả trước của khách hàng mua BĐS tại các dự án và gần 96.493 tỷ đồng các khoản phải thu, phần lớn là tiền chi hợp tác đầu tư phát triển dự án với các đối tác.